• GIỚI THIỆU
  • LIÊN HỆ

Tiếng Việt

  • English (EN)
  • 日本語 (JP)
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Tin tức
    • Báo cáo minh bạch
  • Nghề nghiệp

  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Tin tức
  • Báo cáo minh bạch
  • Nghề nghiệp
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Ngôn ngữ
    vi
    • English (EN)
    • 日本語 (JP)
  • GỬI ĐỀ NGHỊ
search--icon
search--icon search--icon__close
GỬI ĐỀ NGHỊ

Bản Tin Pháp Lý Tháng 02/2026

04

Tháng 3, 2026

+ SHARE

Share your post

  • Facebook
  • Copy link

Các nội dung pháp lý cập nhật trong tháng 02/2026 về kiểm toán, kế toán, thuế

CÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG 02/2026

Nội dung 1: Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126 – Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần cập nhật từ 14/02/2026

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.

Nghị định có hiệu lực từ 14/02/2026.

  1. Bổ sung quy định không xử phạt khi thay đổi kỳ khai thuế:

Trước đây, khoản 3 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế không đủ điều kiện khai theo quý thì phải chuyển sang khai theo tháng, tuy nhiên chưa có quy định rõ về việc miễn xử phạt đối với hồ sơ phải nộp lại do thay đổi kỳ khai.

Tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP, quy định được bổ sung như sau:

Trường hợp người nộp thuế đã khai theo quý nhưng không đủ điều kiện và phải chuyển sang khai theo tháng:

  • Phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng đối với các kỳ đã khai theo quý;
    • Thực hiện nghĩa vụ tiền chậm nộp theo quy định;
    • Không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các hồ sơ phải nộp lại do thay đổi kỳ khai;
    • Hồ sơ khai theo tháng được xác định là hồ sơ thay thế hồ sơ khai theo quý đã nộp trước đó.

Điểm mới: Chính thức ghi nhận cơ chế miễn xử phạt hành chính trong trường hợp thay đổi kỳ khai thuế.

  • Sửa đổi quy định về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Trước đây, khoản 6 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định ngày phát sinh nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo từng trường hợp như: ngày ban hành quyết định giao đất hoặc thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính.

Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước được xác định theo khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

  • Trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất:
    => Là thời điểm cơ quan nhà nước ban hành quyết định tương ứng.
  • Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất:
    => Là thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất làm thay đổi diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng đất:
    => Là thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh.
  • Trường hợp điều chỉnh quy hoạch chi tiết làm thay đổi giá đất:
    => Là thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch.

Điểm mới: Thống nhất cách xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo Luật Đất đai 2024.

  • Sửa đổi quy định về thời hạn nộp tiền thuê đất

Trước đây, Nghị định 126 quy định thời hạn nộp tiền thuê đất nhưng chưa phân định rõ trường hợp nộp một lần hoặc nộp theo từng năm.

Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 18 Nghị định 126 theo hướng:

  • Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền;
  • Trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm:

=> Được lựa chọn nộp một lần trong năm hoặc chia làm hai kỳ;

=> Nếu nộp hai kỳ: kỳ thứ nhất chậm nhất ngày 31/3, kỳ thứ hai chậm nhất ngày 31/10;

  • Trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

=> Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.

Điểm mới: Quy định rõ cơ chế và mốc thời hạn cụ thể đối với từng phương thức nộp tiền thuê đất.

  • Sửa đổi, bổ sung trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế

Trước đây, điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cơ quan thuế tính thuế, thông báo tiền thuê đất trong trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng thuê đất nhưng có phát sinh tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, quy định được sửa đổi theo hướng:

  • Cơ quan thuế tính thuế, thông báo tiền thuê đất theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trong trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất;
  • Bổ sung trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất hoặc các khoản thu khác từ đất.

Điểm mới: Mở rộng trường hợp cơ quan thuế được xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính về đất.

  • Điều chỉnh nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi có nhiều nguồn thu nhập

Trước đây, điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN căn cứ vào việc cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh và nơi làm việc cuối cùng.

Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên trực tiếp quyết toán thuế tại:

  • Cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm;
  • Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất bằng nhau thì được lựa chọn một trong các cơ quan thuế tương ứng.

Đồng thời, bổ sung quy định: nếu cá nhân nộp hồ sơ không đúng nơi thì cơ quan thuế tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

Điểm mới: Thay đổi tiêu chí xác định nơi quyết toán và bổ sung cơ chế chuyển hồ sơ nội bộ giữa các cơ quan thuế.

  • Điều chỉnh, thay thế danh mục hồ sơ khai thuế và mẫu biểu

Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế, bổ sung Phụ lục I, II, III ban hành kèm Nghị định 126/2020/NĐ-CP, bao gồm:

  • Danh mục hồ sơ khai thuế;
  • Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế;
  • Điều chỉnh, thay thế một số mẫu tờ khai, phụ lục đối với:
    • Thuế GTGT
    • Thuế TNDN
    • Thuế TNCN
    • Thuế tài nguyên
    • Thuế bảo vệ môi trường
    • Các khoản thu liên quan đến đất đai.

Điểm mới: Thay đổi hệ thống mẫu biểu và danh mục hồ sơ khai thuế áp dụng từ 14/02/2026.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126 – Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần cập nhật từ 14/02/2026

Nội dung 2: Thanh toán tiền lương từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ không dùng tiền mặt mới được tính chi phí được trừ theo Công văn số 572/TNG-QLDN2

Ngày 26/01/2026, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên ban hành Công văn số 572/TNG-QLDN2 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN liên quan đến hình thức thanh toán tiền lương, tiền công

  1. Quy định về điều kiện chi phí được trừ

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Như vậy, điều kiện “thanh toán không dùng tiền mặt” được áp dụng không chỉ với mua hàng hóa, dịch vụ mà còn đối với “các khoản thanh toán khác”.

  • Áp dụng đối với tiền lương, tiền công

Theo nội dung trả lời của Cục Thuế:

  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công (được xác định là “các khoản thanh toán khác”) từng lần từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động:

Nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định

=> Khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Quy định này được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

  • Hiệu lực áp dụng

Tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

  • Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành;
  • Áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025;
  • Riêng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 áp dụng từ ngày Nghị định có hiệu lực.

Như vậy, từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi trả từ 05 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện tính chi phí được trừ.

  • Hồ sơ cần lưu giữ

Cục Thuế lưu ý doanh nghiệp có trách nhiệm lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động, bao gồm:

  • Hợp đồng lao động;
  • Bảng chấm công;
  • Bảng thanh toán tiền lương;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Các tài liệu liên quan khác.

Các hồ sơ này là căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Điểm cần lưu ý:

  • Mức 05 triệu đồng được tính theo từng lần thanh toán.
  • Thanh toán bằng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên sẽ không đủ điều kiện hạch toán chi phí được trừ.
  • Quy định áp dụng đối với cả tiền lương, tiền công – không chỉ giới hạn ở giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.

Căn cứ pháp lý: Công văn số 572/TNG-QLDN2 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN liên quan đến hình thức thanh toán tiền lương, tiền công

Nội dung 3: Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu theo Công văn số 1218/BNI-QLDN2

Ngày 02/02/2026, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu

Công văn viện dẫn Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ, cụ thể như sau:

  1. Miễn thuế TNDN 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:

“Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”

Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực mà còn thời gian áp dụng ưu đãi, doanh nghiệp được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

  • Các trường hợp không được áp dụng ưu đãi

Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, quy định miễn thuế nêu trên không áp dụng đối với:

  • Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm giải thể đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
  • Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.
  • Hiệu lực áp dụng

Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:

  • Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành;
  • Áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

Căn cứ hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh:

  • Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực và còn thời gian áp dụng ưu đãi;

=> Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại nếu không thuộc các trường hợp loại trừ nêu tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý: Công văn số 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu

Nội dung 4: Chính sách thuế GTGT đối với dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker từ 01/7/2025 theo Công văn số 692/CT-CS

Ngày 27/01/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 692/CT-CS trả lời Thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách thuế GTGT liên quan đến dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker

  1. Quy định về đối tượng không chịu thuế và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư (quy định trước đây)

Công văn viện dẫn:

  • Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung);
  • Nghị định 209/2013/NĐ-CP;
  • Nghị định 100/2016/NĐ-CP;
  • Nghị định 49/2022/NĐ-CP;
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC và các Thông tư sửa đổi, bổ sung;
  • Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Theo các quy định trước đây, cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp được xem xét hoàn thuế theo quy định.

  • Quy định mới từ ngày 01/7/2025 theo Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Công văn viện dẫn:

  • Khoản 23 Điều 5 và khoản 2 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15;
  • Điều 14, Điều 30 và Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.

Theo đó:

Từ ngày 01/7/2025, sản phẩm xi măng, clinker xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không còn thuộc diện không chịu thuế như trước đây

Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư (bao gồm dự án chia thành nhiều giai đoạn hoặc hạng mục đầu tư), nếu:

  • Dự án đang trong giai đoạn đầu tư;
  • Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên;

=> Được xem xét hoàn thuế theo quy định tại Luật số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

  • Trường hợp dự án đầu tư trước ngày 01/7/2025

Công văn nêu rõ:

Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư được cấp trước ngày 01/7/2025 và vẫn đang trong giai đoạn đầu tư kể từ ngày Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:

=> Thực hiện hoàn thuế đối với đầu tư theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

  • Nguyên tắc xử lý

Cục Thuế đề nghị cơ quan thuế địa phương:

  • Căn cứ tình hình thực tế của dự án đầu tư;
  • Căn cứ thời điểm xác định dự án đầu tư, giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành;
  • Xác định số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư phục vụ cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT;

=> Xem xét xử lý hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật và thẩm quyền.

Nội dung cần lưu ý

  • Từ 01/7/2025, xi măng và clinker xuất khẩu không còn thuộc diện không chịu thuế GTGT;
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện (đang trong giai đoạn đầu tư, số thuế đầu vào chưa khấu trừ ≥ 300 triệu đồng) vẫn được xem xét hoàn thuế;
  • Dự án đầu tư được cấp trước 01/7/2025 nhưng còn đang đầu tư sau thời điểm này vẫn áp dụng quy định hoàn thuế theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý: Công văn số 692/CT-CS của Cục Thuế trả lời Thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách thuế GTGT liên quan đến dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker

 Nội dung 5: Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với hàng hóa đưa vào kho ngoại quan theo Công văn số 873/CT-CS của Cục Thuế

Ngày 05/02/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 873/CT-CS hướng dẫn Thuế tỉnh Đồng Nai và Thuế tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan.

  1. Căn cứ pháp lý được viện dẫn:
  2. Luật Hải quan (quy định về kho ngoại quan);
  3. Nghị định 68/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan;
  4. Luật Quản lý ngoại thương;
  5. Luật Thương mại;
  6. Nghị định 134/2016/NĐ-CP về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  7. Nghị định 209/2013/NĐ-CP và Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế suất 0%;
  8. Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 0%.
  9. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu

Hàng hóa áp dụng thuế suất GTGT 0% phải đáp ứng điều kiện là:

  • Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

Việc đưa hàng hóa từ nội địa vào kho ngoại quan không mặc nhiên được xem là hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%.

  • Trường hợp giao hàng tại kho ngoại quan nhưng chưa xác định tiêu dùng ngoài Việt Nam

Trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài và giao hàng tại kho ngoại quan nhưng:

  • Chưa xác định được điều kiện tiêu dùng ở ngoài Việt Nam

=> Chưa có căn cứ áp dụng thuế suất GTGT 0% theo quy định.

  • Trường hợp chỉ định giao hàng cho bên thứ ba tại Việt Nam

Trường hợp doanh nghiệp nội địa:

  • Ký hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài;
  • Thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho bên thứ ba là doanh nghiệp Việt Nam;
  • Hàng hóa giao thông qua kho ngoại quan;

Thì thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1872/BTC-TCT ngày 17/02/2025 của Bộ Tài chính (được Công văn 873/CT-CS dẫn chiếu)

Lưu ý:

  • Không phải mọi trường hợp đưa hàng vào kho ngoại quan đều được áp dụng thuế suất 0%;
  • Điều kiện cốt lõi là hàng hóa phải được tiêu dùng ngoài Việt Nam;
  • Trường hợp chưa chứng minh được yếu tố “tiêu dùng ngoài Việt Nam” thì chưa đủ căn cứ áp dụng thuế suất 0%.

Căn cCÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG /2026

Nội dung 1: Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126 – Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần cập nhật từ 14/02/2026

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.

Nghị định có hiệu lực từ 14/02/2026.

  1. Bổ sung quy định không xử phạt khi thay đổi kỳ khai thuế:

Trước đây, khoản 3 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế không đủ điều kiện khai theo quý thì phải chuyển sang khai theo tháng, tuy nhiên chưa có quy định rõ về việc miễn xử phạt đối với hồ sơ phải nộp lại do thay đổi kỳ khai.

Tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP, quy định được bổ sung như sau:

Trường hợp người nộp thuế đã khai theo quý nhưng không đủ điều kiện và phải chuyển sang khai theo tháng:

  • Phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng đối với các kỳ đã khai theo quý;
    • Thực hiện nghĩa vụ tiền chậm nộp theo quy định;
    • Không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các hồ sơ phải nộp lại do thay đổi kỳ khai;
    • Hồ sơ khai theo tháng được xác định là hồ sơ thay thế hồ sơ khai theo quý đã nộp trước đó.

Điểm mới: Chính thức ghi nhận cơ chế miễn xử phạt hành chính trong trường hợp thay đổi kỳ khai thuế.

  • Sửa đổi quy định về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Trước đây, khoản 6 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định ngày phát sinh nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo từng trường hợp như: ngày ban hành quyết định giao đất hoặc thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính.

Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước được xác định theo khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

  • Trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất:
    => Là thời điểm cơ quan nhà nước ban hành quyết định tương ứng.
  • Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất:
    => Là thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất làm thay đổi diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng đất:
    => Là thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh.
  • Trường hợp điều chỉnh quy hoạch chi tiết làm thay đổi giá đất:
    => Là thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch.

Điểm mới: Thống nhất cách xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo Luật Đất đai 2024.

  • Sửa đổi quy định về thời hạn nộp tiền thuê đất

Trước đây, Nghị định 126 quy định thời hạn nộp tiền thuê đất nhưng chưa phân định rõ trường hợp nộp một lần hoặc nộp theo từng năm.

Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 18 Nghị định 126 theo hướng:

  • Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền;
  • Trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm:

=> Được lựa chọn nộp một lần trong năm hoặc chia làm hai kỳ;

=> Nếu nộp hai kỳ: kỳ thứ nhất chậm nhất ngày 31/3, kỳ thứ hai chậm nhất ngày 31/10;

  • Trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

=> Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.

Điểm mới: Quy định rõ cơ chế và mốc thời hạn cụ thể đối với từng phương thức nộp tiền thuê đất.

  • Sửa đổi, bổ sung trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế

Trước đây, điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cơ quan thuế tính thuế, thông báo tiền thuê đất trong trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng thuê đất nhưng có phát sinh tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, quy định được sửa đổi theo hướng:

  • Cơ quan thuế tính thuế, thông báo tiền thuê đất theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trong trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất;
  • Bổ sung trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất hoặc các khoản thu khác từ đất.

Điểm mới: Mở rộng trường hợp cơ quan thuế được xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính về đất.

  • Điều chỉnh nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi có nhiều nguồn thu nhập

Trước đây, điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN căn cứ vào việc cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh và nơi làm việc cuối cùng.

Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên trực tiếp quyết toán thuế tại:

  • Cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm;
  • Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất bằng nhau thì được lựa chọn một trong các cơ quan thuế tương ứng.

Đồng thời, bổ sung quy định: nếu cá nhân nộp hồ sơ không đúng nơi thì cơ quan thuế tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

Điểm mới: Thay đổi tiêu chí xác định nơi quyết toán và bổ sung cơ chế chuyển hồ sơ nội bộ giữa các cơ quan thuế.

  • Điều chỉnh, thay thế danh mục hồ sơ khai thuế và mẫu biểu

Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế, bổ sung Phụ lục I, II, III ban hành kèm Nghị định 126/2020/NĐ-CP, bao gồm:

  • Danh mục hồ sơ khai thuế;
  • Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế;
  • Điều chỉnh, thay thế một số mẫu tờ khai, phụ lục đối với:
    • Thuế GTGT
    • Thuế TNDN
    • Thuế TNCN
    • Thuế tài nguyên
    • Thuế bảo vệ môi trường
    • Các khoản thu liên quan đến đất đai.

Điểm mới: Thay đổi hệ thống mẫu biểu và danh mục hồ sơ khai thuế áp dụng từ 14/02/2026.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126 – Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần cập nhật từ 14/02/2026

Nội dung 2: Thanh toán tiền lương từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ không dùng tiền mặt mới được tính chi phí được trừ theo Công văn số 572/TNG-QLDN2

Ngày 26/01/2026, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên ban hành Công văn số 572/TNG-QLDN2 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN liên quan đến hình thức thanh toán tiền lương, tiền công

  1. Quy định về điều kiện chi phí được trừ

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Như vậy, điều kiện “thanh toán không dùng tiền mặt” được áp dụng không chỉ với mua hàng hóa, dịch vụ mà còn đối với “các khoản thanh toán khác”.

  • Áp dụng đối với tiền lương, tiền công

Theo nội dung trả lời của Cục Thuế:

  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công (được xác định là “các khoản thanh toán khác”) từng lần từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động:

Nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định

=> Khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Quy định này được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

  • Hiệu lực áp dụng

Tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

  • Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành;
  • Áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025;
  • Riêng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 áp dụng từ ngày Nghị định có hiệu lực.

Như vậy, từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi trả từ 05 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện tính chi phí được trừ.

  • Hồ sơ cần lưu giữ

Cục Thuế lưu ý doanh nghiệp có trách nhiệm lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động, bao gồm:

  • Hợp đồng lao động;
  • Bảng chấm công;
  • Bảng thanh toán tiền lương;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Các tài liệu liên quan khác.

Các hồ sơ này là căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Điểm cần lưu ý:

  • Mức 05 triệu đồng được tính theo từng lần thanh toán.
  • Thanh toán bằng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên sẽ không đủ điều kiện hạch toán chi phí được trừ.
  • Quy định áp dụng đối với cả tiền lương, tiền công – không chỉ giới hạn ở giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.

Căn cứ pháp lý: Công văn số 572/TNG-QLDN2 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN liên quan đến hình thức thanh toán tiền lương, tiền công

Nội dung 3: Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu theo Công văn số 1218/BNI-QLDN2

Ngày 02/02/2026, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu

Công văn viện dẫn Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ, cụ thể như sau:

  1. Miễn thuế TNDN 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:

“Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”

Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực mà còn thời gian áp dụng ưu đãi, doanh nghiệp được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

  • Các trường hợp không được áp dụng ưu đãi

Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, quy định miễn thuế nêu trên không áp dụng đối với:

  • Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm giải thể đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
  • Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.
  • Hiệu lực áp dụng

Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:

  • Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành;
  • Áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

Căn cứ hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh:

  • Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực và còn thời gian áp dụng ưu đãi;

=> Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại nếu không thuộc các trường hợp loại trừ nêu tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý: Công văn số 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu

Nội dung 4: Chính sách thuế GTGT đối với dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker từ 01/7/2025 theo Công văn số 692/CT-CS

Ngày 27/01/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 692/CT-CS trả lời Thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách thuế GTGT liên quan đến dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker

  1. Quy định về đối tượng không chịu thuế và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư (quy định trước đây)

Công văn viện dẫn:

  • Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung);
  • Nghị định 209/2013/NĐ-CP;
  • Nghị định 100/2016/NĐ-CP;
  • Nghị định 49/2022/NĐ-CP;
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC và các Thông tư sửa đổi, bổ sung;
  • Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Theo các quy định trước đây, cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp được xem xét hoàn thuế theo quy định.

  • Quy định mới từ ngày 01/7/2025 theo Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Công văn viện dẫn:

  • Khoản 23 Điều 5 và khoản 2 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15;
  • Điều 14, Điều 30 và Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.

Theo đó:

Từ ngày 01/7/2025, sản phẩm xi măng, clinker xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không còn thuộc diện không chịu thuế như trước đây

Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư (bao gồm dự án chia thành nhiều giai đoạn hoặc hạng mục đầu tư), nếu:

  • Dự án đang trong giai đoạn đầu tư;
  • Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên;

=> Được xem xét hoàn thuế theo quy định tại Luật số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

  • Trường hợp dự án đầu tư trước ngày 01/7/2025

Công văn nêu rõ:

Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư được cấp trước ngày 01/7/2025 và vẫn đang trong giai đoạn đầu tư kể từ ngày Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:

=> Thực hiện hoàn thuế đối với đầu tư theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

  • Nguyên tắc xử lý

Cục Thuế đề nghị cơ quan thuế địa phương:

  • Căn cứ tình hình thực tế của dự án đầu tư;
  • Căn cứ thời điểm xác định dự án đầu tư, giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành;
  • Xác định số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư phục vụ cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT;

=> Xem xét xử lý hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật và thẩm quyền.

Nội dung cần lưu ý

  • Từ 01/7/2025, xi măng và clinker xuất khẩu không còn thuộc diện không chịu thuế GTGT;
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện (đang trong giai đoạn đầu tư, số thuế đầu vào chưa khấu trừ ≥ 300 triệu đồng) vẫn được xem xét hoàn thuế;
  • Dự án đầu tư được cấp trước 01/7/2025 nhưng còn đang đầu tư sau thời điểm này vẫn áp dụng quy định hoàn thuế theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý: Công văn số 692/CT-CS của Cục Thuế trả lời Thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách thuế GTGT liên quan đến dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker

 Nội dung 5: Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với hàng hóa đưa vào kho ngoại quan theo Công văn số 873/CT-CS của Cục Thuế

Ngày 05/02/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 873/CT-CS hướng dẫn Thuế tỉnh Đồng Nai và Thuế tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan.

  1. Căn cứ pháp lý được viện dẫn:
  2. Luật Hải quan (quy định về kho ngoại quan);
  3. Nghị định 68/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan;
  4. Luật Quản lý ngoại thương;
  5. Luật Thương mại;
  6. Nghị định 134/2016/NĐ-CP về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  7. Nghị định 209/2013/NĐ-CP và Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế suất 0%;
  8. Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 0%.
  9. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu

Hàng hóa áp dụng thuế suất GTGT 0% phải đáp ứng điều kiện là:

  • Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

Việc đưa hàng hóa từ nội địa vào kho ngoại quan không mặc nhiên được xem là hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%.

  • Trường hợp giao hàng tại kho ngoại quan nhưng chưa xác định tiêu dùng ngoài Việt Nam

Trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài và giao hàng tại kho ngoại quan nhưng:

  • Chưa xác định được điều kiện tiêu dùng ở ngoài Việt Nam

=> Chưa có căn cứ áp dụng thuế suất GTGT 0% theo quy định.

  • Trường hợp chỉ định giao hàng cho bên thứ ba tại Việt Nam

Trường hợp doanh nghiệp nội địa:

  • Ký hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài;
  • Thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho bên thứ ba là doanh nghiệp Việt Nam;
  • Hàng hóa giao thông qua kho ngoại quan;

Thì thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1872/BTC-TCT ngày 17/02/2025 của Bộ Tài chính (được Công văn 873/CT-CS dẫn chiếu)

Lưu ý:

  • Không phải mọi trường hợp đưa hàng vào kho ngoại quan đều được áp dụng thuế suất 0%;
  • Điều kiện cốt lõi là hàng hóa phải được tiêu dùng ngoài Việt Nam;
  • Trường hợp chưa chứng minh được yếu tố “tiêu dùng ngoài Việt Nam” thì chưa đủ căn cứ áp dụng thuế suất 0%.

Căn cứ pháp lý: Công văn số 873/CT-CS của Cục Thuếứ pháp lý: Công văn số 873/CT-CS của Cục Thuế

Công Ty TNHH Kiểm Toán Việt Tín (VTAC)

🏢Trụ sở chính: 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
🌐 Website: https://vtac.com.vn
📞 Hotline: 028 3990 6959
📱Phone: 0906 893 984 (Mr.Vân)
📱Phone: 0937 972 825 (Mr.Vinh)
📩 Email: info@vtac.com.vn

Bản Tin Pháp Lý Tháng 02/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 01/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 12/2025

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 11/2025

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 09/2025

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 05/2025

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bài viết liên quan

Thông báo bổ sung kiểm toán viên hành nghề được kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng năm 2026 (Ngày 12/02/2026)

Thông báo bổ sung kiểm toán viên hành ngh ...

Bản Tin Pháp Lý Tháng 01/2026

Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...

Bản Tin Pháp Lý Tháng 12/2025

Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...

© 2023. Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín

  • Điều khoản & điều kiện
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách cookie

Tiếng Việt

  • EN
  • JP