Share your post
-
Facebook
-
Copy link
CÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG 02/2026
Nội dung 1: Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126 – Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần cập nhật từ 14/02/2026
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
Nghị định có hiệu lực từ 14/02/2026.
Trước đây, khoản 3 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế không đủ điều kiện khai theo quý thì phải chuyển sang khai theo tháng, tuy nhiên chưa có quy định rõ về việc miễn xử phạt đối với hồ sơ phải nộp lại do thay đổi kỳ khai.
Tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP, quy định được bổ sung như sau:
Trường hợp người nộp thuế đã khai theo quý nhưng không đủ điều kiện và phải chuyển sang khai theo tháng:
Điểm mới: Chính thức ghi nhận cơ chế miễn xử phạt hành chính trong trường hợp thay đổi kỳ khai thuế.
Trước đây, khoản 6 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định ngày phát sinh nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo từng trường hợp như: ngày ban hành quyết định giao đất hoặc thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính.
Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước được xác định theo khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
Điểm mới: Thống nhất cách xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo Luật Đất đai 2024.
Trước đây, Nghị định 126 quy định thời hạn nộp tiền thuê đất nhưng chưa phân định rõ trường hợp nộp một lần hoặc nộp theo từng năm.
Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 18 Nghị định 126 theo hướng:
=> Được lựa chọn nộp một lần trong năm hoặc chia làm hai kỳ;
=> Nếu nộp hai kỳ: kỳ thứ nhất chậm nhất ngày 31/3, kỳ thứ hai chậm nhất ngày 31/10;
=> Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
Điểm mới: Quy định rõ cơ chế và mốc thời hạn cụ thể đối với từng phương thức nộp tiền thuê đất.
Trước đây, điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cơ quan thuế tính thuế, thông báo tiền thuê đất trong trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng thuê đất nhưng có phát sinh tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.
Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, quy định được sửa đổi theo hướng:
Điểm mới: Mở rộng trường hợp cơ quan thuế được xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính về đất.
Trước đây, điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN căn cứ vào việc cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh và nơi làm việc cuối cùng.
Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên trực tiếp quyết toán thuế tại:
Đồng thời, bổ sung quy định: nếu cá nhân nộp hồ sơ không đúng nơi thì cơ quan thuế tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.
Điểm mới: Thay đổi tiêu chí xác định nơi quyết toán và bổ sung cơ chế chuyển hồ sơ nội bộ giữa các cơ quan thuế.
Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế, bổ sung Phụ lục I, II, III ban hành kèm Nghị định 126/2020/NĐ-CP, bao gồm:
Điểm mới: Thay đổi hệ thống mẫu biểu và danh mục hồ sơ khai thuế áp dụng từ 14/02/2026.
Căn cứ pháp lý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126 – Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần cập nhật từ 14/02/2026
Nội dung 2: Thanh toán tiền lương từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ không dùng tiền mặt mới được tính chi phí được trừ theo Công văn số 572/TNG-QLDN2
Ngày 26/01/2026, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên ban hành Công văn số 572/TNG-QLDN2 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN liên quan đến hình thức thanh toán tiền lương, tiền công
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Như vậy, điều kiện “thanh toán không dùng tiền mặt” được áp dụng không chỉ với mua hàng hóa, dịch vụ mà còn đối với “các khoản thanh toán khác”.
Theo nội dung trả lời của Cục Thuế:
Nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định
=> Khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Quy định này được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
Như vậy, từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi trả từ 05 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện tính chi phí được trừ.
Cục Thuế lưu ý doanh nghiệp có trách nhiệm lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động, bao gồm:
Các hồ sơ này là căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Điểm cần lưu ý:
Căn cứ pháp lý: Công văn số 572/TNG-QLDN2 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN liên quan đến hình thức thanh toán tiền lương, tiền công
Nội dung 3: Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu theo Công văn số 1218/BNI-QLDN2
Ngày 02/02/2026, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu
Công văn viện dẫn Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực mà còn thời gian áp dụng ưu đãi, doanh nghiệp được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, quy định miễn thuế nêu trên không áp dụng đối với:
Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:
Căn cứ hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh:
=> Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại nếu không thuộc các trường hợp loại trừ nêu tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Nội dung 4: Chính sách thuế GTGT đối với dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker từ 01/7/2025 theo Công văn số 692/CT-CS
Ngày 27/01/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 692/CT-CS trả lời Thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách thuế GTGT liên quan đến dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker
Công văn viện dẫn:
Theo các quy định trước đây, cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp được xem xét hoàn thuế theo quy định.
Công văn viện dẫn:
Theo đó:
Từ ngày 01/7/2025, sản phẩm xi măng, clinker xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không còn thuộc diện không chịu thuế như trước đây
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư (bao gồm dự án chia thành nhiều giai đoạn hoặc hạng mục đầu tư), nếu:
=> Được xem xét hoàn thuế theo quy định tại Luật số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Công văn nêu rõ:
Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư được cấp trước ngày 01/7/2025 và vẫn đang trong giai đoạn đầu tư kể từ ngày Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:
=> Thực hiện hoàn thuế đối với đầu tư theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Cục Thuế đề nghị cơ quan thuế địa phương:
=> Xem xét xử lý hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật và thẩm quyền.
Nội dung cần lưu ý
Căn cứ pháp lý: Công văn số 692/CT-CS của Cục Thuế trả lời Thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách thuế GTGT liên quan đến dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker
Nội dung 5: Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với hàng hóa đưa vào kho ngoại quan theo Công văn số 873/CT-CS của Cục Thuế
Ngày 05/02/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 873/CT-CS hướng dẫn Thuế tỉnh Đồng Nai và Thuế tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan.
Hàng hóa áp dụng thuế suất GTGT 0% phải đáp ứng điều kiện là:
Việc đưa hàng hóa từ nội địa vào kho ngoại quan không mặc nhiên được xem là hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài và giao hàng tại kho ngoại quan nhưng:
=> Chưa có căn cứ áp dụng thuế suất GTGT 0% theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp nội địa:
Thì thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1872/BTC-TCT ngày 17/02/2025 của Bộ Tài chính (được Công văn 873/CT-CS dẫn chiếu)
Lưu ý:
Căn cCÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG /2026
Nội dung 1: Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126 – Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần cập nhật từ 14/02/2026
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
Nghị định có hiệu lực từ 14/02/2026.
Trước đây, khoản 3 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế không đủ điều kiện khai theo quý thì phải chuyển sang khai theo tháng, tuy nhiên chưa có quy định rõ về việc miễn xử phạt đối với hồ sơ phải nộp lại do thay đổi kỳ khai.
Tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP, quy định được bổ sung như sau:
Trường hợp người nộp thuế đã khai theo quý nhưng không đủ điều kiện và phải chuyển sang khai theo tháng:
Điểm mới: Chính thức ghi nhận cơ chế miễn xử phạt hành chính trong trường hợp thay đổi kỳ khai thuế.
Trước đây, khoản 6 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định ngày phát sinh nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo từng trường hợp như: ngày ban hành quyết định giao đất hoặc thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính.
Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước được xác định theo khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
Điểm mới: Thống nhất cách xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo Luật Đất đai 2024.
Trước đây, Nghị định 126 quy định thời hạn nộp tiền thuê đất nhưng chưa phân định rõ trường hợp nộp một lần hoặc nộp theo từng năm.
Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 18 Nghị định 126 theo hướng:
=> Được lựa chọn nộp một lần trong năm hoặc chia làm hai kỳ;
=> Nếu nộp hai kỳ: kỳ thứ nhất chậm nhất ngày 31/3, kỳ thứ hai chậm nhất ngày 31/10;
=> Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
Điểm mới: Quy định rõ cơ chế và mốc thời hạn cụ thể đối với từng phương thức nộp tiền thuê đất.
Trước đây, điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cơ quan thuế tính thuế, thông báo tiền thuê đất trong trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng thuê đất nhưng có phát sinh tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.
Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, quy định được sửa đổi theo hướng:
Điểm mới: Mở rộng trường hợp cơ quan thuế được xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính về đất.
Trước đây, điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN căn cứ vào việc cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh và nơi làm việc cuối cùng.
Theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên trực tiếp quyết toán thuế tại:
Đồng thời, bổ sung quy định: nếu cá nhân nộp hồ sơ không đúng nơi thì cơ quan thuế tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.
Điểm mới: Thay đổi tiêu chí xác định nơi quyết toán và bổ sung cơ chế chuyển hồ sơ nội bộ giữa các cơ quan thuế.
Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế, bổ sung Phụ lục I, II, III ban hành kèm Nghị định 126/2020/NĐ-CP, bao gồm:
Điểm mới: Thay đổi hệ thống mẫu biểu và danh mục hồ sơ khai thuế áp dụng từ 14/02/2026.
Căn cứ pháp lý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126 – Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần cập nhật từ 14/02/2026
Nội dung 2: Thanh toán tiền lương từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ không dùng tiền mặt mới được tính chi phí được trừ theo Công văn số 572/TNG-QLDN2
Ngày 26/01/2026, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên ban hành Công văn số 572/TNG-QLDN2 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN liên quan đến hình thức thanh toán tiền lương, tiền công
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Như vậy, điều kiện “thanh toán không dùng tiền mặt” được áp dụng không chỉ với mua hàng hóa, dịch vụ mà còn đối với “các khoản thanh toán khác”.
Theo nội dung trả lời của Cục Thuế:
Nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định
=> Khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Quy định này được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
Như vậy, từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi trả từ 05 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện tính chi phí được trừ.
Cục Thuế lưu ý doanh nghiệp có trách nhiệm lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động, bao gồm:
Các hồ sơ này là căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Điểm cần lưu ý:
Căn cứ pháp lý: Công văn số 572/TNG-QLDN2 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN liên quan đến hình thức thanh toán tiền lương, tiền công
Nội dung 3: Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu theo Công văn số 1218/BNI-QLDN2
Ngày 02/02/2026, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu
Công văn viện dẫn Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực mà còn thời gian áp dụng ưu đãi, doanh nghiệp được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, quy định miễn thuế nêu trên không áp dụng đối với:
Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:
Căn cứ hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh:
=> Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại nếu không thuộc các trường hợp loại trừ nêu tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Nội dung 4: Chính sách thuế GTGT đối với dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker từ 01/7/2025 theo Công văn số 692/CT-CS
Ngày 27/01/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 692/CT-CS trả lời Thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách thuế GTGT liên quan đến dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker
Công văn viện dẫn:
Theo các quy định trước đây, cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp được xem xét hoàn thuế theo quy định.
Công văn viện dẫn:
Theo đó:
Từ ngày 01/7/2025, sản phẩm xi măng, clinker xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không còn thuộc diện không chịu thuế như trước đây
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư (bao gồm dự án chia thành nhiều giai đoạn hoặc hạng mục đầu tư), nếu:
=> Được xem xét hoàn thuế theo quy định tại Luật số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Công văn nêu rõ:
Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư được cấp trước ngày 01/7/2025 và vẫn đang trong giai đoạn đầu tư kể từ ngày Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:
=> Thực hiện hoàn thuế đối với đầu tư theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Cục Thuế đề nghị cơ quan thuế địa phương:
=> Xem xét xử lý hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật và thẩm quyền.
Nội dung cần lưu ý
Căn cứ pháp lý: Công văn số 692/CT-CS của Cục Thuế trả lời Thuế tỉnh Ninh Bình về chính sách thuế GTGT liên quan đến dự án đầu tư sản xuất xi măng, clinker
Nội dung 5: Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với hàng hóa đưa vào kho ngoại quan theo Công văn số 873/CT-CS của Cục Thuế
Ngày 05/02/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 873/CT-CS hướng dẫn Thuế tỉnh Đồng Nai và Thuế tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan.
Hàng hóa áp dụng thuế suất GTGT 0% phải đáp ứng điều kiện là:
Việc đưa hàng hóa từ nội địa vào kho ngoại quan không mặc nhiên được xem là hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài và giao hàng tại kho ngoại quan nhưng:
=> Chưa có căn cứ áp dụng thuế suất GTGT 0% theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp nội địa:
Thì thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1872/BTC-TCT ngày 17/02/2025 của Bộ Tài chính (được Công văn 873/CT-CS dẫn chiếu)
Lưu ý:
Căn cứ pháp lý: Công văn số 873/CT-CS của Cục Thuếứ pháp lý: Công văn số 873/CT-CS của Cục Thuế
Công Ty TNHH Kiểm Toán Việt Tín (VTAC)
🏢Trụ sở chính: 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
🌐 Website: https://vtac.com.vn
📞 Hotline: 028 3990 6959
📱Phone: 0906 893 984 (Mr.Vân)
📱Phone: 0937 972 825 (Mr.Vinh)
📩 Email: info@vtac.com.vn
Bản Tin Pháp Lý Tháng 02/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 01/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 12/2025
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 11/2025
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 09/2025
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 05/2025
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bài viết liên quan
Thông báo bổ sung kiểm toán viên hành nghề được kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng năm 2026 (Ngày 12/02/2026)
Thông báo bổ sung kiểm toán viên hành ngh ...
Bản Tin Pháp Lý Tháng 01/2026
Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...
Bản Tin Pháp Lý Tháng 12/2025
Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...