Share your post
-
Facebook
-
Copy link
CÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG 3/2026
Nội dung 1: Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNDN – Những thay đổi quan trọng doanh nghiệp cần cập nhật từ kỳ tính thuế 2025
Ngày 12/03/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 12/03/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
Trước đây, các khoản chi được trừ chủ yếu yêu cầu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
=> Chưa có quy định chi tiết về thành phần hồ sơ cụ thể cho từng loại chi phí, dẫn đến việc áp dụng chưa thống nhất giữa các doanh nghiệp và cơ quan thuế.
Theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, hồ sơ được quy định cụ thể hóa theo từng nhóm chi phí:
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ gồm:
Quy định hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp có nội dung chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
Hồ sơ gồm:
Thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ được quy định theo từng trường hợp cụ thể, như:
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ gồm:
Trước đây, một số khoản chi thực tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh nhưng chưa có quy định rõ trong văn bản pháp luậ hoặc chưa có hướng dẫn cụ thể về hồ sơ.
=> Dẫn đến việc doanh nghiệp gặp khó khăn khi hạch toán chi phí và dễ bị loại khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, các khoản chi được làm rõ và bổ sung, bao gồm:
Điểm mới:
Trước đây, việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN trong một số lĩnh vực đặc thù chưa được quy định cụ thể, dẫn đến việc doanh nghiệp áp dụng chưa thống nhất giữa thời điểm xuất hóa đơn, thời điểm nghiệm thu, thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền.
Theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu.
Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì căn cứ theo quy định của pháp luật hải quan.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước ghi trên hóa đơn.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực theo quy định.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm chuyển nhượng.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai trên hệ thống giao dịch hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.
Điểm mới:
Trước đây, quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài, nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài được hướng dẫn tại nhiều văn bản khác nhau, trong đó có Thông tư 103/2014/TT-BTC. Việc áp dụng trong thực tế, nhất là với các mô hình kinh doanh mới như thương mại điện tử, nền tảng số, cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ tại Việt Nam, còn phát sinh nhiều cách hiểu khác nhau.
Theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam được quy định cụ thể như sau:
Bao gồm doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, kể cả trường hợp có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Áp dụng đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ; cung cấp dịch vụ gắn với hàng hóa; cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam; hoặc cung cấp hàng hóa kèm các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam như quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại, lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng.
Không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài chỉ cung cấp hàng hóa tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam mà không kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam; hoặc cung cấp một số dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài và không tiêu dùng tại Việt Nam.
Số thuế phải nộp được xác định theo công thức:
Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
Nếu tách riêng được giá trị từng hoạt động thì áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tương ứng cho từng hoạt động.
Nếu không tách riêng được thì áp dụng tỷ lệ % của ngành nghề có tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Điểm mới:
Điểm cần lưu ý:
Thông tư khẳng định rõ nguyên tắc doanh nghiệp tự xác định – tự kê khai – tự chịu trách nhiệm khi áp dụng ưu đãi thuế. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ điều kiện ưu đãi và lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh để tránh rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Theo Thông tư 20/2026/TT-BTC:
Trường hợp tài sản cố định được hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, sau đó được chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:
=> Doanh nghiệp phải lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo mẫu quy định.
Căn cứ pháp lý: Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNDN
Nội dung 2: Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa
Ngày 27/03/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.
Theo Thông tư 32/2026/TT-BTC:
Hoạt động chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Đối với các hoạt động khác không thuộc phạm vi nêu trên thì thực hiện theo quy định chung của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Điểm cần lưu ý:
Thông tư đã xác định rõ việc chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT, qua đó tạo cơ sở pháp lý để phân biệt với các hoạt động dịch vụ khác có liên quan.
Theo Thông tư 32/2026/TT-BTC:
Điểm cần lưu ý:
Đối với tổ chức trong nước, thuế TNDN được xác định theo thu nhập thực tế từ hoạt động chuyển nhượng, nghĩa là doanh nghiệp cần theo dõi được giá mua, giá bán và hồ sơ chi phí liên quan để làm căn cứ tính thuế.
Theo Thông tư 32/2026/TT-BTC:
Điểm cần lưu ý:
Thông tư tách bạch giữa:
Điều này giúp xác định rõ chủ thể nộp thuế và bản chất thu nhập chịu thuế trong thị trường tài sản mã hóa.
Theo Thông tư 32/2026/TT-BTC:
Điểm mới:
Đối với tổ chức nước ngoài, Thông tư không tính thuế trên phần thu nhập sau khi trừ chi phí mà xác định theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần, qua đó đơn giản hóa cách tính thuế trong thực tế quản lý.
Theo Thông tư 32/2026/TT-BTC:
Nhà đầu tư là cá nhân, không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú, có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Điểm cần lưu ý:
Thông tư lựa chọn cách tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên giá chuyển nhượng từng lần, thay vì xác định lãi, lỗ thực tế của từng giao dịch. Đây là cơ chế tương tự cách tiếp cận đối với chuyển nhượng chứng khoán.
Theo Thông tư 32/2026/TT-BTC:
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp; quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.
Điểm cần lưu ý:
Thông tư không xây dựng một cơ chế thời điểm tính thuế hoàn toàn riêng biệt mà dẫn chiếu theo nguyên tắc đang áp dụng với chuyển nhượng chứng khoán, qua đó tạo cơ sở pháp lý để xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế trong giai đoạn thí điểm.
Điểm cần lưu ý:
Đây là văn bản hướng dẫn thuế áp dụng trong giai đoạn thí điểm, nên doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ và nhà đầu tư cần tiếp tục theo dõi các quy định mới khi thị trường tài sản mã hóa được hoàn thiện hành lang pháp lý trong thời gian tới.
Căn cứ pháp lý: Thông tư 32/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa
Nội dung 3: Công văn 1832/CT-CS – Không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng hạn, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Ngày 26/03/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 1832/CT-CS hướng dẫn về chính sách thuế đối với trường hợp thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nhưng đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Theo Công văn 1832/CT-CS:
Điểm cần lưu ý:
Việc được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào ban đầu không có nghĩa là doanh nghiệp được giữ nguyên quyền khấu trừ đến cuối cùng. Nếu đến hạn thanh toán mà không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh giảm theo quy định.
Theo Công văn 1832/CT-CS:
Điểm cần lưu ý:
Theo Công văn 1832/CT-CS:
Điểm cần lưu ý:
Công văn đã chỉ rõ vị trí kê khai trên tờ khai thuế GTGT, giúp doanh nghiệp có căn cứ cụ thể khi thực hiện điều chỉnh, tránh sai sót trong quá trình lập hồ sơ khai thuế.
=> Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại nếu không thuộc các trường hợp loại trừ nêu tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Theo Công văn 1832/CT-CS:
Điểm cần lưu ý:
Đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn theo hình thức trả chậm, trả góp, doanh nghiệp không chỉ cần hóa đơn hợp lệ mà còn phải đáp ứng điều kiện về phương thức thanh toán đúng hạn theo hợp đồng để bảo đảm quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Từ nội dung Công văn 1832/CT-CS, doanh nghiệp cần lưu ý:
Điểm cần lưu ý:
Đây là nội dung có ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của doanh nghiệp. Nếu không theo dõi tốt tiến độ thanh toán và hồ sơ chứng từ, doanh nghiệp có thể phát sinh sai sót trong kê khai thuế.
Căn cứ pháp lý: Công văn số 1832/CT-CS ngày 26/03/2026 của Cục Thuế
Nội dung 4: Công văn 1706/CT-CS – Làm rõ chính sách thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động
Ngày 24/03/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 1706/CT-CS hướng dẫn về thuế GTGT và hóa đơn đối với hoạt động cho thuê lại lao động. Công văn được ban hành trên cơ sở trả lời vướng mắc của Thuế tỉnh Cà Mau và Thuế thành phố Cần Thơ
Theo Công văn 1706/CT-CS:
Trước thời điểm 01/07/2025, trường hợp doanh nghiệp:
Nếu hàng tháng bên thuê lại lao động chuyển tiền cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán:
=> Khoản tiền này có tính chất thu hộ, chi hộ, không phải là doanh thu mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động được hưởng.
Điểm cần lưu ý:
Cục Thuế xác định rõ phần tiền mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động chỉ đứng ra thu và chi trả lại cho người lao động không phải là khoản doanh thu tính thuế GTGT của doanh nghiệp, nếu đáp ứng đúng bản chất của hoạt động cho thuê lại lao động theo pháp luật lao động.
Theo Công văn 1706/CT-CS:
Đối với khoản tiền bên thuê lại lao động chuyển để doanh nghiệp cho thuê lại lao động chi trả cho người lao động như nêu trên, khoản tiền này thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định về khoản thu hộ, chi hộ.
Điểm cần lưu ý:
Không phải toàn bộ số tiền doanh nghiệp nhận được trong hoạt động cho thuê lại lao động đều là doanh thu chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp cần tách rõ:
Theo Công văn 1706/CT-CS:
=> Doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất GTGT cao nhất của các dịch vụ này.
Điểm cần lưu ý:
Đây là điểm rất quan trọng trong thực tế. Nếu doanh nghiệp không tổ chức hồ sơ, chứng từ, hợp đồng và hạch toán theo hướng tách bạch từng khoản thì rủi ro là toàn bộ khoản thu có thể bị cơ quan thuế xem là doanh thu chịu thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất.
Theo Công văn 1706/CT-CS:
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lao động đã xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Nội dung cần lưu ý:
Đối với các trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện xuất hóa đơn và kê khai thuế theo phương án bất lợi hơn, việc xử lý tiếp theo không được xác định lại một cách tùy ý mà phải căn cứ theo đúng quy định hiện hành về điều chỉnh, xử lý hóa đơn và kê khai thuế GTGT.
Từ nội dung Công văn 1706/CT-CS, doanh nghiệp cần lưu ý:
Điểm cần lưu ý:
Công văn này có ý nghĩa thực tiễn lớn đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động, bởi việc phân định đúng bản chất doanh thu chịu thuế và khoản thu hộ, chi hộ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế GTGT và cách lập hóa đơn.
Căn cứ pháp lý: Công văn số 1706/CT-CS ngày 24/03/2026 của Cục Thuế
Nội dung 5: Công văn 850/TCT-DNNCN – Doanh nghiệp là công ty con không được áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% hoặc 17%
Theo nội dung thể hiện tại văn bản của Thuế thành phố Đà Nẵng gửi Công ty TNHH Sugawara Việt Nam, cơ quan thuế đã hướng dẫn về điều kiện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% và 17% theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Nội dung công văn tập trung làm rõ trường hợp doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ – công ty con thì không thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất ưu đãi này.
Theo nội dung Công văn:
Điểm cần lưu ý:
Mức thuế suất 15% và 17% không áp dụng cho mọi doanh nghiệp chỉ căn cứ vào doanh thu, mà còn phải tiếp tục xem xét các điều kiện loại trừ theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Theo nội dung công văn dẫn chiếu khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% là:
Điểm cần lưu ý:
Doanh nghiệp khi tự xác định điều kiện áp dụng thuế suất cần tính trên tổng doanh thu theo phạm vi quy định, không chỉ căn cứ vào doanh thu bán hàng hoặc doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính.
Theo nội dung công văn:
Điểm cần lưu ý:
Đây là điểm rất quan trọng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp thuộc mô hình tập đoàn, nhóm công ty. Dù doanh thu đáp ứng ngưỡng theo quy định, doanh nghiệp vẫn có thể không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% nếu thuộc quan hệ công ty mẹ – công ty con.
Theo nội dung công văn:
Điểm cần lưu ý:
Công văn cho thấy cơ quan thuế không chỉ xem xét chỉ tiêu doanh thu, mà còn rà soát cả cơ cấu sở hữu và mối quan hệ liên kết của doanh nghiệp để xác định đúng mức thuế suất thuế TNDN được áp dụng.
Từ nội dung công văn này, doanh nghiệp cần lưu ý:
Điểm cần lưu ý:
Nếu doanh nghiệp tự áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% không đúng điều kiện, có thể phát sinh rủi ro bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Căn cứ pháp lý: Công văn số 850 của Thuế thành phố Đà Nẵng
Công Ty TNHH Kiểm Toán Việt Tín (VTAC)
🏢Trụ sở chính: 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
🌐 Website: https://vtac.com.vn
📞 Hotline: 028 3990 6959
📱Phone: 0906 893 984 (Mr.Vân)
📱Phone: 0937 972 825 (Mr.Vinh)
📩 Email: info@vtac.com.vn
Bản Tin Pháp Lý Tháng 03/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 02/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 01/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 12/2025
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 11/2025
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 09/2025
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bài viết liên quan
Bản Tin Pháp Lý Tháng 02/2026
Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...
Thông báo bổ sung kiểm toán viên hành nghề được kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng năm 2026 (Ngày 12/02/2026)
Thông báo bổ sung kiểm toán viên hành ngh ...
Bản Tin Pháp Lý Tháng 01/2026
Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...