• GIỚI THIỆU
  • LIÊN HỆ

Tiếng Việt

  • English (EN)
  • 日本語 (JP)
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Tin tức
    • Báo cáo minh bạch
  • Nghề nghiệp

  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Tin tức
  • Báo cáo minh bạch
  • Nghề nghiệp
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Ngôn ngữ
    vi
    • English (EN)
    • 日本語 (JP)
  • GỬI ĐỀ NGHỊ
search--icon
search--icon search--icon__close
GỬI ĐỀ NGHỊ

Bản Tin Pháp Lý Tháng 07/2026

30

Tháng 7, 2026

+ SHARE

Share your post

  • Facebook
  • Copy link

Các nội dung pháp lý cập nhật trong tháng 06/2026 về kiểm toán, kế toán, thuế

CÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG 7/2026

I. QUẢN LÝ THUẾ:

  1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 90/2026/TT-BTC bổ sung nhiều quy định mới về quản lý thuế

Áp dụng từ ngày 1/7/2026, Nghị định 252/2026 và Thông tư 90/2026 có nhiều nội dung mới đáng chú ý, doanh nghiệp và người nộp thuế cần nắm để thực hiện đúng quy định

  1. Chủ sàn thương mại điện tử phải đăng ký, khấu trừ và nộp thuế thay cho người bán từ 1/7/2026
  2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thuộc nhóm tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
  3. Chủ thể này phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế riêng phục vụ việc kê khai, nộp thay.
  4. Hồ sơ đăng ký thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

=>  Tăng trách nhiệm của các nền tảng thương mại điện tử trong quản lý thuế, góp phần nâng cao hiệu quả thu thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số và hạn chế thất thu thuế

Điều 45 Nghị định 252/2026, Điều 7.6 Thông tư 90/2026

  • Nợ thuế quá 90 ngày bị công khai thông tin tự động theo định kỳ hàng tháng

Đối với trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành à Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.

=> Tăng tính minh bạch và răn đe trong quản lý nợ thuế, thúc đẩy người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ thuế

Điều 4 Nghị định 252/2026

c) Thời hạn đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng giao dịch tổ chức tín dụng được tính từ ngày khai trương

Đối với chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày khai trương chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.

=> Làm rõ thời điểm tính thời hạn đăng ký thuế, tạo thuận lợi cho tổ chức tín dụng và thống nhất trong quá trình thực hiện.

Điều 6.3. a1 Nghị định 252/2026

d) Người nộp thuế khi có thay đổi thông tin cá nhân không cần làm thủ tục với cơ quan thuế

Người nộp thuế khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, hộ chiếu thì không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật.

=> Đây là quy định mới giúp người nộp thuế tiết kiệm thời gian, công sức khi có sự thay đổi về thông tin cá nhân.

Điều 6.3. e3 Nghị định 252/2026

  • Bổ sung thời hạn quyết toán thuế đối với cá nhân có mặt tại VN dưới 183 ngày

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục.

=> Bổ sung thời hạn quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú theo tiêu chí 12 tháng liên tục, giúp thống nhất cách xác định thời hạn nộp hồ sơ.

Điều 10.5 Nghị định 252/2026

  • Bổ sung 6 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
  • Không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài nếu không phát sinh khấu trừ thuế trong tháng.
  • Không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với một số trường hợp được hoàn thuế, như: chương trình, dự án ODA không hoàn lại; viện trợ nhân đạo; đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
  • Miễn nộp hồ sơ khai thuế khi cơ quan thuế đã có đủ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan nhà nước hoặc hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp đề nghị miễn, giảm thuế).
  • Không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với khoản thu nhập của tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các khoản vay của Nhà nước thuộc diện miễn thuế.
  • Không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí đối với trường hợp pháp luật về phí, lệ phí không yêu cầu khai.
  • Không phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện được miễn thuế tài nguyên theo quy định.

=> Mở rộng các trường hợp được miễn nộp hồ sơ khai thuế, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ và đẩy mạnh quản lý thuế trên cơ sở dữ liệu điện tử.

Điều 11 Nghị định 252/2026

  • Sửa đổi quy định về thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác

Theo đó, người nộp thuế được tiếp tục thực hiện các thủ tục về thuế và nghĩa vụ thuế còn chưa hoàn thành với cơ quan thuế nơi đi sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở.

Trước đây, người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi đi trước khi chuyển địa điểm.

Các trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý (bao gồm cả cùng tỉnh và khác tỉnh), người nộp thuế đều có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế chuyển đi.

Điều 7.1.b Nghị định 252/2026, Điều 17.4 Luật Quản lý thuế 2025

  • Bổ sung quy định đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế trong thời gian có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Cá nhân là chủ sở hữu DNTN, chủ sở hữu công ty TNHH MTV, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện theo pháp luật phải hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp/hộ kinh doanh trước khi đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh mới.

Điều 7.1.e,h Nghị định 252/2026

  1. Quy định mới về khai bổ sung hồ sơ khai thuế
  2. Không chấp nhận hồ sơ khai bổ sung theo đề nghị của cơ quan điều tra khi người nộp thuế đang bị điều tra hoặc đã bị khởi tố do có dấu hiệu vi phạm liên quan đến nghĩa vụ thuế.
  3. Cho phép khai bổ sung đối với kỳ đã được thanh tra, kiểm tra đối với các nội dung chưa được xử lý, nhưng không làm thay đổi kết luận, quyết định đã ban hành.
  4. Khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan có thẩm quyền, khi việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn hoặc giảm lỗ. Trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp, người mua phải khai bổ sung để điều chỉnh nghĩa vụ thuế theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền, kể cả đối với kỳ đã được thanh tra, kiểm tra.
  5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế cho kỳ phát sinh sai, sót; riêng sai sót về thuế GTGT đầu vào thực hiện theo pháp luật về thuế GTGT.
  6. Rút ngắn thời hạn khai bổ sung từ 10 năm xuống 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế. Quá thời hạn này, người nộp thuế không được khai bổ sung nhưng vẫn được giải trình với cơ quan thuế.

=> Tăng cường kiểm soát việc khai bổ sung, đặc biệt trong các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.

Điều 12 Nghị định 252/2026

  • Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của doanh nghiệp

Áp dụng từ ngày 1/7/2026, Nghị định 255/2026/NĐ-CP có nhiều nội dung mới về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết doanh nghiệp cần chú ý

  1. Chính thức có định nghĩa chi tiết về giao dịch liên kết

Lần đầu quy định đầy đủ khái niệm giao dịch liên kết, bao gồm các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ, tài sản, tài chính, vay, cho vay, chia sẻ nguồn lực và chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết (trừ giao dịch thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước).

Bổ sung trường hợp xác định quan hệ liên kết khi doanh nghiệp mượn hoặc cho mượn từ 10% vốn góp của chủ sở hữu trở lên với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc người có quan hệ thân thích theo quy định.

=> Quy định mới làm rõ phạm vi giao dịch liên kết, tăng cường kiểm soát các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết và hạn chế hành vi chuyển giá, trốn thuế.

Điều 4.1, Điều 5.2 Nghị định 255/2026

  • Tăng mức doanh thu phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Thay đổi ngưỡng doanh thu lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia từ 18.000 tỷ đồng sang 750 triệu Euro; đồng thời bổ sung trường hợp phải nộp báo cáo do khác biệt về ngưỡng doanh thu hoặc phương pháp xác định doanh thu giữa các quốc gia.

=> Quy định mới thống nhất với thông lệ quốc tế và làm rõ nghĩa vụ lập, nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đối với các tập đoàn đa quốc gia.

Điều 19.1 Nghị định 255/2026

  • Bổ sung hình thức nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Bổ sung quy định Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia phải nộp theo định dạng XML đã mã hóa thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Quy định tỷ giá xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất theo tỷ giá trung tâm hoặc tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố của tháng 12 năm liền kề trước năm báo cáo.

=> Chuẩn hóa việc nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo phương thức điện tử, thống nhất cách xác định ngưỡng doanh thu và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Điều 19  Nghị định 255/2026

  • Thay đổi quy định về miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Nâng ngưỡng doanh thu được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết từ 200 tỷ đồng lên 500 tỷ đồng, đồng thời bỏ điều kiện “kinh doanh với chức năng đơn giản” và bổ sung hướng dẫn xác định tỷ suất lợi nhuận đối với doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực.

Trước đây, người nộp thuế chỉ được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi đáp ứng đủ 04 điều kiện  gồm: kinh doanh với chức năng đơn giản; không phát sinh doanh thu, chi phí, sử dụng tài sản vô hình; có ngưỡng doanh thu dưới 200 tỷ đồng và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần.

=> Mở rộng đối tượng người nộp thuế có rủi ro thấp về thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, đơn giản hóa điều kiện áp dụng, tạo thuận lợi và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.

Điều 20  Nghị định 255/2026

  • Bổ sung quy định về thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu

Thứ tự ưu tiên áp dụng theo trình tự sau:

  • Ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu được công bố công khai;
  • Tiếp đến là cơ sở dữ liệu thương mại;
  • Cuối cùng là cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Việc sử dụng thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc phân tích, so sánh giao dịch liên kết theo đúng quy định.

Trước đây, chưa quy định thứ tự sử dụng cơ sở dữ liệu.

=>Bảo đảm tính thống nhất, công khai, minh bạch trong việc sử dụng cơ sở dữ liệu, giúp giảm thiểu sự khác biệt trong việc lựa chọn và sử dụng cơ sở dữ liệu khi phân tích, so sánh giao dịch liên kết.

Điều 17.3 Nghị định 255/2026

  • Quy định mới về giao dịch điện tử trong quản lý thuế

Cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế được quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BTC bao gồm:

  • Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025;
  • Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025;
  • Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.

Chương 2 Thông tư 89/2026/TT-BTC

  • Thông tư 89 đã có hiệu lực, nhưng kỳ kê khai thuế quý II/2026 vẫn dùng biểu mẫu theo thông tư 80

Đối với kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026: người nộp thuế tiếp tục sử dụng biểu mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, cụ thể, tờ khai thuế GTGT, TNCN Quý II/2026 vẫn sử dụng mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Từ kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2026: người nộp thuế thực hiện kê khai theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC

II. THUẾ GTGT

  1. Ai được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý?

Người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống sẽ được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. (Doanh thu được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Nếu trụ sở chính khai tập trung cho đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh thì doanh thu phải bao gồm cả doanh thu của những đơn vị này)

Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý trong giai đoạn đầu. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, căn cứ doanh thu của năm dương lịch trước liền kề để xác định việc khai thuế theo tháng hoặc theo quý:

  • Doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống: được khai theo quý;
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: khai thuế theo tháng từ năm dương lịch liền kề tiếp theo.

Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC

  • Hướng dẫn áp dụng thuế suất GTGT 0% và giải quyết hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ

Cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất GTGT 0% và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ. Theo đó:

  • Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất GTGT 0% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán, tờ khai hải quan và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các giao dịch trước ngày 01/7/2025, việc xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và điều kiện áp dụng thuế suất 0% được thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh. Từ ngày 01/7/2025, áp dụng các quy định mới về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn.
  • Việc hoàn thuế GTGT được xem xét theo từng hồ sơ cụ thể, do cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện. Trường hợp cần xác minh về tờ khai hải quan hoặc thủ tục hải quan, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan để xử lý.

Trích Công văn 4425/CT-CS của Cục Thuế ngày 01/7/2026

  • Hướng dẫn khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT đầu vào bị sai, sót

Cần phải xác định bản chất của sai sót trước khi kê khai:

  • TH1: Trường hợp làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn: Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh sai sót đó (Kỳ gốc)
  • TH2: Trường hợp làm giảm số thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau: Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót (Kỳ hiện tại)

Lưu ý: Việc khai bổ sung phải được thực hiện trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Trích Công văn 6340 Thuế tỉnh Tây Ninh ngày 13/7/2026, Công văn 4623/CT-CS của Cục Thuế ngày 07/7/2026

  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP – nhiều điểm mới đáng chú ý về hóa đơn chứng từ

Áp dụng từ ngày 1/7/2026 với các thay đổi liên quan đến hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Cụ thể như sau:

  1. Trường hợp không phải sử dụng HĐĐT từ 1/7/2026

Bổ sung các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, gồm:

  • HKD, cá nhân kinh doanh trong một số trường hợp đặc thù (bán hàng hóa, dịch vụ có lập bảng kê thu mua; cho thuê BĐS; cung cấp sản phẩm, dịch vụ số cho nước ngoài, đại lý đã khấu trừ thuế).
  • Các khoản thu từ tái bảo hiểm, tài chính, bán nợ, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh.
  • Góp vốn bằng tài sản.
  • Điều chuyển tài sản nội bộ, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Cho mượn máy móc, thiết bị không chuyển quyền sở hữu.
  • Một số trường hợp xuất hàng, sử dụng hàng hóa nội bộ và các khoản thu không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ.

=> Mở rộng và làm rõ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, tránh lập hóa đơn không cần thiết

Điều 7 Nghị định 254/2026

  • Tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng dịch vụ chưa phải lập hóa đơn

Đối với các hợp đồng cung cấp dịch vụ:

  • Lập hóa đơn tại thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ
  • Thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ => Lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền
  • Riêng khoản tiền đặt cọc nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng => Chưa phải lập hóa đơn khi nhận tiền cọc

Trước đây quy định, chỉ không phải lập hóa đơn khi thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng.

=> Không còn phân biệt các loại dịch vụ mà thống nhất cách xử lý đối với tiền đặt cọc của tất cả các loại dịch vụ; Phân biệt rõ giữa tiền đặt cọc và tiền thanh toán trước.

Điều 9.2 Nghị định 254/2026

  • Bổ sung các dịch vụ phát sinh thường xuyên cần có thời gian đối soát lập hóa đơn sau 07 ngày

Bổ sung các dịch vụ mới gồm: hoa tiêu hàng hải; quảng cáo trên các trang báo điện tử; công nghệ số, nền tảng số; trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin; tài sản mã hóa; hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon; bảo hiểm; bảo vệ; cung cấp suất ăn công nghiệp; dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa; dịch vụ thông tin tín dụng; dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm kết nối) khi cung cấp cho doanh nghiệp, tổ chức.

=> Mở rộng đáng kể các dịch vụ được đối soát trước khi lập hóa đơn, đáp ứng thực tiễn hoạt động kinh doanh và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, trong khi vẫn giữ nguyên thời hạn lập hóa đơn sau đối soát (không quá 07 ngày).

Điều 9.4 Nghị định 254/2026

  • Được lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo

Được lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo khi:

  • Người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động, và
  • Phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm (22h00 đến 6h00 hôm sau)

=> Đây là quy định mới giúp người bán linh hoạt hơn trong một số trường hợp đặc thù

Điều 9.5 Nghị định 254/2026

  • Miễn phí sử dụng hóa đơn điện tử trong 12 tháng

Đối tượng được hỗ trợ: DN nhỏ và vừa, Hợp tác xã, Liên hiệp HTX, HKD, CNKD

Điều kiện: Hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

=> Mở rộng đối tượng được hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử tại địa bàn khó khăn, góp phần giảm chi phí và thúc đẩy chuyển đổi số

Điều 11 Nghị định 254/2026

  • Quy định mới về nội dung hóa đơn

Người mua là DN, HKD, tổ chức kinh tế:

  • Nội dung hóa đơn phải có: Tên, mã và địa chỉ địa điểm kinh doanh.
  • Kinh doanh xăng dầu: Ghi mã và địa chỉ từng địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Hóa đơn điện tử ủy nhiệm: Ghi tên, địa chỉ, MST của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
  • Bán đấu giá tài sản thi hành án: Ghi tên, địa chỉ, MSTcủa cơ quan được giao bán đấu giá và của người bán.

Người mua là khách lẻ/người tiêu dùng:

  • Có cung cấp thông tin => Ghi đầy đủ trên hóa đơn
  • Không cung cấp thông tin => Hóa đơn ghi “Bán cho người tiêu dùng”

Trường hợp khác: Siêu thị, TTTM, rạp chiếu phim, bán xăng dầu => Nếu người mua không cung cấp thông tin thì KHÔNG bắt buộc ghi các chỉ tiêu này

Trước đây quy định về thông tin người mua trên hóa đơn như sau: Không phải ghi MST nếu người mua không có MST; Không phải ghi tên, địa chỉ người mua đối với một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân; Khách hàng nước ngoài có thể thay thông tin địa chỉ bằng số hộ chiếu (hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh) và quốc tịch.

=> – Bổ sung quy định riêng cho một số trường hợp đặc thù

      – Linh hoạt hơn đối với thông tin người mua được phép không ghi và sử dụng dòng “Bán cho người tiêu dùng”

      – Doanh nghiệp cần lưu ý: Cập nhật phần mềm bán hàng, phần mềm hóa đơn; Rà soát quy trình xuất hóa đơn; Đào tạo nhân sự; Đảm bảo tuân thủ quy định mới.

Mục 4,9 Phụ lục kèm Nghị định 254/2026

  • Người tố giác hành vi không xuất hóa đơn điện tử được thưởng đến 10 triệu đồng

Người tiêu dùng tố giác, cung cấp thông tin chính xác về hành vi không lập hoặc không giao hóa đơn điện tử có thể được khen thưởng

Mức thưởng: Tối đa 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính nhưng không vượt quá 10 triệu đồng/vụ việc

=> Góp phần nâng cao tính tuân thủ của người bán, tăng hiệu quả quản lý thuế và hạn chế tình trạng trốn thuế, gian lận hóa đơn

Điều 41 Nghị định 254/2026

  • Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
  • Sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác nhưng KHÔNG SAI các thông tin: MST, số tiền trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa dịch vụ

Cách xử lý:

  • Thông báo cho người mua
  • Gửi Thông báo HĐĐT đã lập sai theo Mẫu 04/SS- HĐĐT cho cơ quan thuế

=> Không phải lập lại hóa đơn

  • Sai MST, tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác

Chọn 1 trong 2 cách xử lý sau:

Cách 1: Lập hóa đơn điều chỉnh

Phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”

Cách 2: Lập hóa đơn thay thế

Phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”

  • Nhiều hóa đơn cùng sai trong tháng

Nếu trong cùng 1 tháng, cùng 1 khách hàng, các hóa đơn cùng sai về: thông tin người mua, tên hàng hóa, đơn giá, số lượng, thuế suất

=> Người bán được phép lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc 01 hóa đơn thay thế cho nhiều hóa đơn sai trong tháng, đính kèm Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai Mẫu 01/BK-ĐCTT

  • Đối với hóa đơn từ máy tính tiền

Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền hoặc hóa đơn bán tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng: khi sai sót người bán sẽ lập HÓA ĐƠN THAY THẾ, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định.

Khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn cần lưu ý:

  • Phải lập văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh/thay thế
  • Nếu người mua là DN, Tổ chức, HKD, CNKD => Hai bên lập Văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai, lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Trường hợp không phải lập Văn bản thỏa thuận gồm: Chuyển dữ liệu hóa đơn theo bảng tổng hợp dữ liệu; Chuyển cơ sở dữ liệu giao dịch theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch; Hoạt động mua bán trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số khác

  • Nếu người mua là cá nhân => Thông báo trực tiếp cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có).
  • Nếu lần đầu chọn điều chỉnh, các lần sau phải tiếp tục điều chỉnh
  • Nếu lần đầu chọn thay thế, các lần sau phải tiếp tục thay thế
  • Khi điều chỉnh giá trị trên hóa đơn: Điều chỉnh tăng: ghi số dương (+); Điều chỉnh giảm: ghi số âm (-)

=> – Thống nhất xử lý hóa đơn sai sót, tránh mỗi DN làm một kiểu

     – Giảm rủi ro về thuế và xử phạt vi phạm hành chính

Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

  • Sinh trắc học là điều kiện bắt buộc khi đăng ký hóa đơn điện tử

Trường hợp tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì:

Trong 01 ngày làm việc, hệ thống tự động đối chiếu thông tin sinh trắc học của người đại diện với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư / hệ thống định danh và xác thực điện tử. Người nộp thuế phải xác nhận qua email hoặc số điện thoại ngay trong ngày, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo. Không khớp hoặc quá hạn → hệ thống ra thông báo không chấp nhận đăng ký.

=> Tăng cường xác thực danh tính người đăng ký, hạn chế gian lận trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và nâng cao tính an toàn, minh bạch trong quản lý thuế.

Điều 6.2 Thông tư 91/2026/TT-BTC

III. THUẾ TNCN

  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 – nhiều điểm mới cần lưu ý áp dụng từ 1/7/2026

Áp dụng từ ngày 1/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có nhiều quy định mới về thuế TNCN nổi bật như sau:

  1. Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Từ ngày 1/7/2026 bổ sung thêm 5 khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế TNCN, gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”
  • Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon
  • Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng

=> Mở rộng phạm vi thu nhập chịu thuế TNCN để bao quát các loại tài sản và giao dịch mới phát sinh, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong nền kinh tế số, thị trường các-bon và các thị trường tài sản mới, góp phần bảo đảm tính công bằng và chống thất thu ngân sách.

Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025

  • Bổ sung các chính sách miễn, giảm thuế TNCN

Bổ sung các chính sách miễn, giảm thuế TNCN, gồm:

  • Miễn thuế trong 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định
  • Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên.
  • Giảm 50% thuế TNCN đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân từ quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư bất động sản trong thời hạn do Chính phủ quy định.

=> Mở rộng phạm vi ưu đãi thuế TNCN, góp phần thu hút nhân lực chất lượng cao, khuyến khích đầu tư dài hạn và phát triển thị trường vốn.

Điều 5 Luật Thuế TNCN 2025

  • Nâng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN

Nâng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng/năm

Trước đây quy định: HKD, CNKD có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN

=> Góp phần giảm gánh nặng thuế, hỗ trợ hộ, cá nhân kinh doanh quy mô nhỏ và giảm chi phí tuân thủ pháp luật về thuế

Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025; Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP

  • Điều chỉnh biểu thuế luỹ tiến từng phần

Đơn giản hóa biểu thuế lũy tiến, giảm số bậc thuế từ 07 xuống 05; điều chỉnh mức thuế suất và khoảng thu nhập của các bậc thuế theo hướng giảm nghĩa vụ thuế đối với nhóm người có thu nhập thấp và trung bình, đồng thời bảo đảm tính lũy tiến của chính sách thuế.

=> Tinh gọn biểu thuế giúp đơn giản hóa cách tính thuế, giảm nghĩa vụ thuế đối với nhóm người có thu nhập thấp và trung bình.

Điều 9 Luật Thuế TNCN 2025

  • Bổ sung mức giảm trừ gia cảnh vào Luật

Theo đó, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

=> Luật hóa mức giảm trừ gia cảnh đang áp dụng, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, thay vì chỉ quy định tại Nghị quyết của UBTVQH.

Điều 10 Luật Thuế TNCN 2025

  • Nâng ngưỡng chịu thuế TNCN đối với nhóm thu nhập tính theo từng lần phát sinh

Nâng ngưỡng chịu thuế từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng/lần phát sinh đối với các khoản thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng và thu nhập khác.

=> Giảm số trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập có giá trị nhỏ; góp phần giảm gánh nặng thuế và phù hợp hơn với biến động giá cả, thu nhập hiện nay

Điều 15, 16, 17, 18, 19 Luật Thuế TNCN 2025

  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thông tư 87/2026/TT-BTC với nhiều nội dung mới về thuế TNCN cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý

Áp dụng từ ngày 1/7/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, với nhiều điểm mới đáng chú ý như sau:

  1. Tăng mức miễn thuế đối với tiền ăn giữa ca từ 730.000 đồng lên 1,2 triệu đồng/người/tháng

Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa được miễn thuế TNCN tối đa 1,2 triệu đồng/người/tháng

  • Chi trong mức 1,2 triệu đồng/tháng: Được miễn thuế
  • Chi vượt mức 1,2 triệu đồng/tháng: phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Trước đây, quy định khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi được miễn thuế tối đa 730.000 đồng/người/tháng, phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế.

=> Phù hợp với thực tế chi phí sinh hoạt và giảm nghĩa vụ thuế cho người lao động

Điều 8.2.g Nghị định 253/2026

  • Lợi ích từ nhà ở do NSDLĐ xây dựng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản lợi ích về nhà ở do NSDLĐ xây dựng cho NLĐ làm việc tại đơn vị, bao gồm cả trường hợp NLĐ ở tại trụ sở cơ quan, không phân biệt địa bàn; bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).

Trường hợp NSDLĐ trả thay tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), vẫn tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định hiện hành.

Trước đây quy định, chỉ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo do NSDLĐ xây dựng để cung cấp cho NLĐ làm việc tại khu công nghiệp hoặc tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc người lao động ở nhà công vụ.

=> Mở rộng phạm vi miễn thuế, bỏ điều kiện giới hạn về địa bàn áp dụng đối với nhà ở do NSDLĐ xây dựng, tạo sự bình đẳng giữa NLĐ ở các khu vực

Điều 8.2.h Nghị định 253/2026

  • Khoản trợ cấp thôi việc, mất việc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính/quy chế nội bộ/hợp đồng lao động/thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

 Trước đây quy định,chỉ khoản trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc chi trả đúng theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, mới được miễn thuế TNCN, phần vượt quá vẫn phải tính thuế.

=> Mở rộng phạm vi miễn thuế TNCN đối với khoản trợ cấp thôi việc, mất việc được doanh nghiệp chi trả theo quy chế hoặc HĐLĐ.

Điều 8.3.h Nghị định 253/2026

  • Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép

Bổ sung trường hợp miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo đúng điều kiện và mức hưởng quy định của pháp luật về lao động, cán bộ, công chức và viên chức.

Phần chi trả vượt mức theo quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

=> Bổ sung khoản thu nhập được miễn thuế TNCN; Đồng thời quy định chỉ miễn thuế trong phạm vi mức chi theo quy định của pháp luật, phần vượt mức vẫn phải tính thuế.

Điều 26 Nghị định 253/2026

  • Tăng mức được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện lên 03 triệu đồng/tháng

Khoản đóng góp vào các hình thức bảo hiểm hưu trí tự nguyện (bao gồm phần do NSDLĐ đóng và NLĐ tự đóng, nếu có) được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, tối đa 03 triệu đồng/tháng.

Trước đây tối đa là 01 triệu đồng/tháng.

=> Mở rộng phạm vi áp dụng từ quỹ hưu trí tự nguyện sang các hình thức bảo hiểm hưu trí tự nguyện và xác định rõ bao gồm cả phần đóng của NSDLĐ và NLĐ

Điều 46 Nghị định 253/2026

  • Quy định mới về người phụ thuộc

– Thời hạn đăng ký người phụ thuộc: Đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12 của năm tính thuế.

=> Thống nhất thời hạn đăng ký NPT trước 31/12, đơn giản hóa thủ tục và tạo thuận lợi cho người nộp thuế

– Tăng ngưỡng thu nhập của người phụ thuộc: Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng/tháng (Trước đây là 1 triệu đồng).

=> Mở rộng đối tượng được giảm trừ gia cảnh và giảm nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế

Điều 48 Nghị định 253/2026; Điều 3 Thông tư 87/2026

  • Giảm trừ đối với chi phí y tế, giáo dục

Từ ngày 1/7/2026, bổ sung các khoản giảm trừ sau:

  • Chi phí khám bệnh, chữa bệnh: tối đa 23 triệu đồng/năm.
  • Chi phí giáo dục, đào tạo: tối đa 24 triệu đồng/năm.

Việc giảm trừ chỉ áp dụng khi đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và các điều kiện theo quy định.

=> Mở rộng các khoản giảm trừ thuế TNCN đối với chi phí thiết yếu của người nộp thuế và người phụ thuộc.

Điều 49 Nghị định 253/2026

  • Khấu trừ thuế TNCN 10% đối với cá nhân không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng

Cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) có thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì sẽ bị khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả (Trước đây mức này là 02 triệu đồng)

Nếu chi trả dưới 5 triệu đồng/lần => khấu trừ khi cá nhân yêu cầu

=> Giảm thủ tục khấu trừ đối với các khoản thu nhập nhỏ và giảm nghĩa vụ khấu trừ cho tổ chức chi trả

Điều 50 Nghị định 253/2026

  1. Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh chịu mức thuế suất 0,1%

Bổ sung quy định thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh: Áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần

Quy định cụ thể cách xác định giá chuyển nhượng và thời điểm xác định thu nhập tính thuế.

=> Tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc kê khai, khấu trừ và quản lý thuế đối với loại hình giao dịch này

Điều 5 Thông tư 87/2026

  • Từ ngày 1/7/2026, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được khai theo quý

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện:

  • Khai số thuế TNCN đã khấu trừ theo quý;
  • Quyết toán thuế TNCN theo năm.

Hồ sơ khai thuế thường gặp gồm:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập

  • Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công;
  • Mẫu 05-1/PBT-KKTNCN: Chỉ sử dụng trong trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ và có phân bổ.

Cá nhân trực tiếp khai thuế

  • Mẫu 02/KK-TNCN: Áp dụng đối với cá nhân cư trú hoặc không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc trường hợp trực tiếp khai với cơ quan thuế.

Điều 22.1 Thông tư 89/2026/TT-BTC

IV. THUẾ TNDN

  1. Các điểm mới về thuế TNDN theo Luật Công nghệ cao 2025
  2. Sửa đổi ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mạo hiểm và ươm tạo công nghệ

Điều chỉnh phạm vi ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN, bỏ ưu đãi đối với hoạt động ứng dụng công nghệ cao và thống nhất theo Luật Công nghệ cao 2025.

=> Quy định mới tập trung ưu đãi vào hoạt động đầu tư mạo hiểm, ươm tạo công nghệ và công nghệ chiến lược, đồng thời bảo đảm thống nhất hệ thống pháp luật

Điều 25.7.a  Luật Công nghệ cao 2025

  • Thu hẹp đối tượng được ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp công nghệ cao

Chỉ còn áp dụng đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 và doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Bãi bỏ ưu đãi đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

=> Thu hẹp phạm vi ưu đãi thuế TNDN, tập trung hỗ trợ đúng đối tượng theo Luật Công nghệ cao 2025 và bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

Điều 25.7.b Luật Công nghệ cao 2025

  • Bổ sung ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN

Bổ sung các đối tượng được ưu đãi thuế TNDN, gồm: Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; Doanh nghiệp công nghệ chiến lược; Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1; Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.

=> Mở rộng phạm vi ưu đãi thuế, khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu, phát triển và sản xuất công nghệ cao, công nghệ chiến lược, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

Điều 25.7.c Luật Công nghệ cao 2025

  • Bổ sung trường hợp ưu đãi thuế 10% trong 25 năm

Bổ sung ưu đãi thuế suất TNDN 10% trong 25 năm đối với: Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; Doanh nghiệp công nghệ chiến lược; Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1.

=> Mở rộng chính sách ưu đãi thuế nhằm khuyến khích đầu tư dài hạn vào nghiên cứu, phát triển và lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

Điều 25.7.d Luật Công nghệ cao 2025

  • Bổ sung trường hợp áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm

Bổ sung doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao vào diện được áp dụng thuế suất TNDN 17% trong 10 năm.

=> Mở rộng chính sách ưu đãi thuế, khuyến khích đầu tư và phát triển hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ cao.

Điều 25.7.đ Luật Công nghệ cao 2025

  • Sửa đổi, bổ sung quy định về thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi

Làm rõ thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi:

  • Tính từ năm đầu tiên dự án có doanh thu.
  • Nếu được cấp giấy chứng nhận/văn bản xác nhận sau khi có doanh thu, thời gian ưu đãi tính từ năm được cấp.
  • Bổ sung quy định trường hợp được cấp nhiều lần thì chỉ tính theo giấy chứng nhận, văn bản xác nhận cấp lần đầu.

=> Thống nhất cách xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế, hạn chế vướng mắc trong thực hiện và tránh kéo dài thời gian ưu đãi do được cấp lại giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận.

Điều 25.7.e Luật Công nghệ cao 2025

  • Bổ sung trường hợp miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm

Bổ sung ưu đãi miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm đối với: Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; Doanh nghiệp công nghệ chiến lược; Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1.

=> Mở rộng chính sách ưu đãi thuế nhằm khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu, phát triển và các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

Điều 25.7.g Luật Công nghệ cao 2025

  • Kỳ tính thuế TNDN và kỳ quyết toán thuế

Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp lựa chọn năm tài chính khác năm dương lịch, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

Đối với doanh nghiệp nước ngoài, kỳ tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Từ ngày 01/7/2026, kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán; riêng kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định theo năm dương lịch.

Việc xác định kỳ tính thuế và kỳ quyết toán thuế cần căn cứ vào quy định pháp luật có hiệu lực tại từng thời kỳ để áp dụng phù hợp.

Trích Công văn 4671/CT-CS của Cục Thuế ngày 08/7/2026

V. CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ KHÁC:

  1. Xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất được miễn, giảm

Cơ quan thuế không ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất mà có trách nhiệm xác định số tiền được miễn, giảm và ghi trên Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Trường hợp tổ chức đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất nhưng sau đó chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định thì phải nộp lại cho Nhà nước:

  • Khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm tại thời điểm được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Khoản tiền bổ sung tính cho khoảng thời gian từ ngày được miễn, giảm đến ngày chuyển nhượng, góp vốn theo quy định.

Nghĩa vụ tài chính được xác định căn cứ chính sách pháp luật và hồ sơ cụ thể, trên cơ sở phối hợp giữa cơ quan đất đai, tài chính và thuế; trường hợp cần thiết, báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, xử lý.

Trích Công văn 4554/CT-CS của Cục Thuế ngày 06/7/2026

  • Kéo dài chính sách thuế ưu đãi đối với xăng, dầu đến hết ngày 30/9/2026

Theo đó, thời hạn áp dụng như sau:

  • Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu theo Nghị quyết số 25/2026/NQ-CP và Nghị định số 72/2026/NĐ-CP được kéo dài đến hết ngày 30/9/2026.
  • Thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay theo Nghị quyết số 19/2026/QH16 cũng được kéo dài đến hết ngày 30/9/2026.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng tiếp tục thực hiện theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nghị quyết 34/2026/NQ-CP ngày 30/6/2026

Công Ty TNHH Kiểm Toán Việt Tín (VTAC)

🏢Trụ sở chính: 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
🌐 Website: https://vtac.com.vn
📞 Hotline: 028 3990 6959
📱Phone: 0906 893 984 (Mr.Vân)
📱Phone: 0937 972 825 (Mr.Vinh)
📩 Email: info@vtac.com.vn

Bản Tin Pháp Lý Tháng 07/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 06/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 05/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 04/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 03/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 02/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bài viết liên quan

Bản Tin Pháp Lý Tháng 06/2026

Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...

Bản Tin Pháp Lý Tháng 05/2026

Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...

Bản Tin Pháp Lý Tháng 04/2026

Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...

© 2023. Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín

  • Điều khoản & điều kiện
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách cookie

Tiếng Việt

  • EN
  • JP