Share your post
-
Facebook
-
Copy link
CÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG 8/2026
I. QUẢN LÝ THUẾ:
Điều 3 Nghị định 273/2026/NĐ-CP
Trước đây, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có mã số thuế trạng thái 06 (không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký) chỉ bị xem xét tạm hoãn xuất cảnh khi còn nợ thuế.
Từ ngày 01/07/2026, nếu người nộp thuế (bao gồm: cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) đã bị cơ quan thuế thông báo trạng thái 06, sau 120 ngày vẫn không làm thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh, không phụ thuộc vào việc có nợ thuế hay không.
Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Trường hợp bên nhận bảo đảm (không bao gồm Ngân hàng Nhà nước) bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm và pháp luật về các tổ chức tín dụng thì bên nhận bảo đảm hoặc người mua theo thỏa thuận theo pháp luật về dân sự có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch xử lý tài sản bảo đảm thay cho bên bảo đảm.
Bên nhận bảo đảm phải khai thuế riêng đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm khi bán tài sản bảo đảm được lập hóa đơn theo loại hóa đơn mà đơn vị đang áp dụng. Số thuế giá trị gia tăng phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế mà bên bán tài sản bảo đảm đang áp dụng. Số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 22.2.c Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
II. THUẾ GTGT
Do Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hoa Kỳ chưa có hiệu lực, nên chưa có cơ sở áp dụng. Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, bao gồm cả số thuế đã khấu lưu tại Hoa Kỳ.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN tại nước ngoài và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được khấu trừ số thuế đã nộp vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Trích Công văn 5319/CT-CS của Cục Thuế ngày 28/7/2026
Bước 1: Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành nhưng chưa phải nộp thuế ngay.
Bước 2: Người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính theo Mẫu Phụ lục II Nghị định 245/2026/ND-CP cho cơ quan quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý).
Bước 3: Cơ quan thuế căn cứ Thông báo đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ số thuế thuộc diện được gia hạn, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp thuế nộp Thông báo đề nghị gia hạn.
Trường hợp văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026. Trường hợp người nộp thuế gửi đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn nộp thuế.
Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP
Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư được thực hiện trước ngày 01/7/2025 và tại thời điểm này dự án vẫn đang trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp được áp dụng quy định hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
Theo đó, sau khi bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.
Trường hợp dự án đã hoàn thành nhưng chưa thực hiện hoàn thuế, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ hoàn thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án, giai đoạn hoặc hạng mục đầu tư hoàn thành.
Lưu ý: Việc hoàn thuế vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo quy định.
Trích Công văn 5608/CT-CS của Cục Thuế ngày 05/8/2026
Đối tượng áp dụng:
Phương pháp tính thuế:
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
Trách nhiệm nộp thay: Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC
– Đối với chi nhánh hạch toán độc lập: Chi nhánh tự kê khai thuế GTGT riêng như một công ty bình thường.
– Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:
+ Chi nhánh phụ thuộc cùng tỉnh trụ sở chính thì kê khai thuế GTGT chung với trụ sở chính hoặc kê khai thuế GTGT riêng nếu chi nhánh có con dấu, có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đăng ký sử dụng hóa đơn riêng, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng.
+ Chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh trụ sở chính: Khai thuế GTGT riêng tại chi nhánh nếu có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đăng ký sử dụng hóa đơn riêng, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào. Nếu không đáp ứng điều kiện trên thì khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ thuế nếu thuộc các trường hợp phải thực hiện phân bổ.
Điều 19.2 Thông tư 89/2026/TT-BTC
Trường hợp Công ty thực hiện khuyến mại đúng quy định của pháp luật về thương mại thì được lập hóa đơn thuế GTGT với giá tính thuế bằng không (0); trên hóa đơn phải thể hiện nội dung khuyến mại và Công ty có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn phản ánh đầy đủ, chính xác; phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan.
Chi phí khuyến mại được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Trích Công văn 7326/CTH-QLDN4 ngày 17/8/2026 của Thuế TP. Cần Thơ
III. THUẾ TNCN
Cục Thuế xác định khoản tiền hỗ trợ do doanh nghiệp chi trả cho người lao động khi thôi việc theo phương án sắp xếp lao động là khoản chi từ quỹ phúc lợi theo chính sách nội bộ của doanh nghiệp.
Khoản hỗ trợ này không phải trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc khoản trợ cấp được miễn thuế theo quy định của pháp luật, đồng thời không thuộc các khoản phụ cấp, trợ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
Vì vậy, khoản tiền hỗ trợ do doanh nghiệp chi trả được xác định là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, người lao động phải tổng hợp vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Trích Công văn số 5493/CT-CS ngày 03/8/2026
Trước đây, theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân có số tiền thuế TNCN phải nộp hàng năm sau quyết toán từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống được miễn số thuế phải nộp và không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.
Từ 1/7/2026, cá nhân có số tiền thuế TNCN phải nộp sau quyết toán từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống vẫn được miễn nộp số thuế này, nhưng vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Khoản 2 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Đối với chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ và chủ doanh nghiệp tư nhân, khoản lợi nhuận của chủ sở hữu không thuộc trường hợp thu nhập từ đầu tư vốn nên không bị tính thêm thuế TNCN 5% theo khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Đối với cá nhân nhận lợi nhuận từ công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, khoản lợi nhuận, cổ tức nhận được được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn và thuộc diện chịu thuế TNCN 5% theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Tính tới thời điểm hiện tại, cơ quan Thuế các tỉnh đã có các công văn hướng dẫn về nội dung này, cụ thể:
Công văn số 10049 ngày 3/8/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn: Trường hợp ngày 30/6/2026 đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chi tiền lương tháng 6/2026 vào ngày 10/7/2026 thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Công văn số 6661 ngày 6/8/2026 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn: Từ ngày 01/7/2026, công ty trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân; dưới 05 triệu thì chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu; có thể dùng cam kết để tạm chưa khấu trừ nếu đủ điều kiện.
Công văn số 15676 ngày 14/8/2026 của Thuế tỉnh Đồng Nai hướng dẫn: Trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Hiện chưa có hướng dẫn chính thức từ Cục Thuế về nội dung này. Doanh nghiệp có thể tham khảo các hướng dẫn nêu trên và tiếp tục cập nhật khi có quy định hoặc hướng dẫn mới.
5. Hướng dẫn xác định tiền làm thêm giờ trên 40 giờ/tháng hoặc 300 giờ/năm miễn thuế TNCN
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ/năm, tiền lương làm thêm giờ chỉ được miễn thuế TNCN nếu việc làm thêm đáp ứng đầy đủ điều kiện và giới hạn thời gian theo pháp luật lao động; phần không đáp ứng quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Cụ thể:
Trích Công văn 10311/NBI-QLDN1 ngày 7/8/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình
IV. THUẾ TNDN
Theo quy định, khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên được xem là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Theo đó, tại Điều 3.13 Thông tư 20/2026/TT-BTC có hướng dẫn hồ sơ khoản chi trên 05 triệu đồng không dùng tiền mặt để tính chi phí được trừ thuế TNDN như sau:
Điều 3.13.c Thông tư 20/2026/TT-BTC, Điều 9.1.c Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay + chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
Phần chi phí lãi vay không được trừ sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp nếu tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định nêu trên. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với:
+ Các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025); tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (được sửa đổi bổ sung tại Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2025);
+ Các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững);
+ Các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác).
Điều 16.3 Nghị định 255/2026/NĐ-CP
(i) Chi phí thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động SXKD
Đối với chi phí R&D:
(ii) Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
=> Phải có Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ, do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký và chịu trách nhiệm.
Từ 05 triệu đồng/ngày/hộ, cá nhân trở lên: bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt.
(iii) Điều kiện để chi phí được trừ
=> Chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí: Vẫn được trừ.
=> Khi thanh toán, nếu thanh toán bằng tiền mặt thì phải điều chỉnh giảm chi phí tại kỳ phát sinh thanh toán (kể cả đã thanh tra, kiểm tra).
Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Điều 7.3 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn dưới hình thức giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập thì không thuộc trường hợp áp dụng quy định về thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Trích Công văn số 13674/HYE-QLDN2 ngày 11/8/2026 của Thuế tỉnh Hưng Yên
Trường hợp năm 2025 Công ty có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong đó có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì nguyên tắc bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế thực hiện như sau:
Trích Công văn số 3961/PTH-QLDN1 ngày 14/8/2026 của Thuế tỉnh Phú Thọ
V. CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ KHÁC
Đối với tài nguyên khai thác không bán trực tiếp mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra, giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán sản phẩm sau chế biến hoặc trị giá hải quan đối với hàng xuất khẩu, sau khi trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và chi phí chế biến được phép trừ.
Việc trừ chi phí chế biến chỉ được áp dụng khi sản phẩm sau chế biến được xác định là sản phẩm công nghiệp theo xác nhận của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành. Chi phí chế biến được xác định căn cứ vào quy định pháp luật, công nghệ chế biến theo dự án được phê duyệt và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp khai thác, chế biến tại địa phương.
Lưu ý: Chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng không được tính vào chi phí chế biến được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên.
Trích Công văn 5745/CT-CS của Cục Thuế ngày 10/8/2026
Từ 01/7/2026, khi tặng cho, thừa kế nhà đất giữa những người có quan hệ vợ chồng; cha mẹ – con; ông bà – cháu; anh chị em ruột, cơ quan thuế sẽ khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định quan hệ và giải quyết miễn lệ phí trước bạ.
Lưu ý: Nên kiểm tra trước thông tin của các bên trên Cơ sở dữ liệu dân cư, đặc biệt họ tên, ngày tháng năm sinh, để tránh sai lệch với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải bổ sung hồ sơ.
Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
Trường hợp TikTok Pte. Ltd (Công ty TikTok Singapore) trực tiếp kê khai và nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử đối với doanh thu thu từ Công ty (trên hóa đơn/chứng từ đã bao gồm thuế Việt Nam) thì Công ty không phải kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho TikTok Pte. Ltd.
Trường hợp hóa đơn/chứng từ do TikTok Pte. Ltd xuất không phải là hóa đơn GTGT theo quy định pháp luật Việt Nam, do đó Công ty không thuộc diện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp đối với khoản Phí dịch vụ sàn do TikTok Pte. Ltd phát hành có đầy đủ thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty và có chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trích Công văn 7279/TNI-QLDN2 ngày 13/8/2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh
Công Ty TNHH Kiểm Toán Việt Tín (VTAC)
🏢Trụ sở chính: 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
🌐 Website: https://vtac.com.vn
📞 Hotline: 028 3990 6959
📱Phone: 0906 893 984 (Mr.Vân)
📱Phone: 0937 972 825 (Mr.Vinh)
📩 Email: info@vtac.com.vn
Bản Tin Pháp Lý Tháng 08/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 07/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 06/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 05/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 04/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 03/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY