Share your post
-
Facebook
-
Copy link
CÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG 5/2026
I. THUẾ GTGT
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại cuối kỳ theo sản lượng hoặc doanh thu, khoản chiết khấu được điều chỉnh bằng một trong các hình thức sau:
Căn cứ hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu, thuế GTGT đầu ra và đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định.
Trích Công văn số 3514/CT-CS của Cục thuế ngày 29/5/2026
Đối với dịch vụ lữ hành quốc tế theo giá trọn gói, các khoản thu hộ để chi trả vé máy bay quốc tế, chi phí hướng dẫn viên và các chi phí phát sinh ở nước ngoài (có chứng từ hợp pháp) được giảm trừ khi xác định giá tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với vận tải quốc tế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và hồ sơ, chứng từ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ ngày 1/7/2025.
Trích Công văn số 3475/CT-CS của Cục thuế ngày 28/5/2026
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% chỉ được xem xét hoàn thuế khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về thời gian và số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ theo quy định; trường hợp chưa đủ 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì không thuộc diện được hoàn thuế GTGT, kể cả khi số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
Đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc diện được hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp thực hiện hồ sơ hoàn thuế theo quy định hiện hành; việc giải quyết hoàn thuế căn cứ vào thời điểm dự án hoàn thành, phát sinh doanh thu và hồ sơ thực tế của dự án.
Trích Công văn số 3470/CT-CS của Cục thuế ngày 28/5/2026
Theo Luật Thuế GTGT và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý khi số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
Tuy nhiên, không áp dụng hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác (hàng nhập khẩu tái xuất). Quy định này không áp dụng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, các trường hợp này vẫn được xem xét hoàn thuế theo quy định.
Trích Công văn số 3289/CT-CS của Cục thuế ngày 21/5/2026
Để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng, theo đó tiền phải được chuyển từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản của bên xuất khẩu theo hợp đồng và có chứng từ thanh toán hợp lệ.
Trường hợp thanh toán cho bên nhận ủy thác xuất khẩu thì phải được quy định trong hợp đồng và có đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Nếu doanh nghiệp xuất khẩu nhận tiền từ một doanh nghiệp khác tại Việt Nam (không phải bên nhập khẩu hoặc bên được ủy thác theo hợp đồng) thì không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Việc áp dụng căn cứ vào hồ sơ, hợp đồng và chứng từ thanh toán thực tế của từng trường hợp.
Trích Công văn số 3251/CT-CS của Cục thuế ngày 21/5/2026
Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị gắn với thi công xây dựng, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo từng hoạt động:
Giá tính thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Việc áp dụng cần căn cứ vào bản chất giao dịch, hồ sơ thực tế và các quy định có liên quan để xử lý đúng quy định.
Trích Công văn số 3047/CT-CS của Cục thuế ngày 14/5/2026
Trường hợp tổ chức nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam và cung cấp dịch vụ hội nghị, triển lãm tại Việt Nam thì doanh thu từ các dịch vụ này không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%.
Đối với các dịch vụ quảng cáo, tiếp thị do tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam, việc áp dụng thuế GTGT được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài. Việc xác định nghĩa vụ thuế phải căn cứ vào bản chất và hoạt động thực tế phát sinh của từng trường hợp.
Trích Công văn số 2979/CT-CS của Cục thuế ngày 12/5/2026
Sản phẩm, dịch vụ được xác định là phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số và pháp luật có liên quan thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện để được xác định là sản phẩm, dịch vụ phần mềm thì áp dụng thuế suất GTGT 10%.
Trích Công văn số 2965/CT-CS của Cục thuế ngày 12/5/2026
II. THUẾ TNDN
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN tiếp tục được áp dụng ưu đãi theo quy định chuyển tiếp tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Trường hợp mức ưu đãi theo quy định mới cao hơn mức đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định điều kiện, mức ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra, thanh tra việc đáp ứng điều kiện ưu đãi theo thực tế; nếu không đủ điều kiện thì thực hiện truy thu và xử lý theo quy định.
Trường hợp đã được cơ quan thuế có văn bản hướng dẫn về chính sách ưu đãi đối với dự án cụ thể thì doanh nghiệp thực hiện theo các văn bản hướng dẫn đó; nếu còn vướng mắc thì liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Trích Công văn số 3174/CT-CS của Cục thuế ngày 19/5/2026
Theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phần thuế GTGT đầu ra phát sinh đối với hàng hóa biếu, tặng không thu tiền phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản thanh toán thuộc diện bắt buộc).
Việc xác định khoản chi được trừ cần căn cứ vào hồ sơ, chứng từ thực tế và doanh nghiệp liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn đối với các trường hợp cụ thể.
Trích Công văn số 3008/CT-CS của Cục thuế ngày 13/5/2026
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP (áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025), thu nhập từ hoạt động chăn nuôi được hưởng ưu đãi thuế TNDN tùy theo địa bàn hoạt động, cụ thể:
Doanh nghiệp cần đối chiếu ngành nghề, địa bàn thực tế và danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư để xác định đúng mức ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
Trích Công văn số 2926/CT-CS của Cục thuế ngày 11/5/2026
Theo Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu thuộc đúng đối tượng được pháp luật cho phép (như tài trợ theo chương trình của Chính phủ tại địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) và đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Trường hợp khoản tài trợ không thuộc địa bàn được ưu đãi hoặc công trình tài trợ không đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trích Công văn số 2959/CT-CS của Cục thuế ngày 11/5/2026
III. THUẾ TNCN
Áp dụng từ ngày 13/5/2026 với các quy định mới về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Từ ngày 13/5/2026, hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa được thực hiện như sau:
Thông tư 50/2026/TT-BTC thay thế một số mẫu biểu để phù hợp với Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, gồm:
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống chưa nộp hồ sơ khai thuế quý I/2026 hoặc chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (Mẫu 01/BK-STK) theo Thông tư 18/2026/TT-BTC phải gửi thông báo chậm nhất ngày 31/7/2026.
2. Xử lý trường hợp cá nhân có nhiều mã số thuế và cập nhật số định danh cá nhân
Cục Thuế hướng dẫn thống nhất việc quản lý đăng ký thuế đối với cá nhân đã được cấp nhiều mã số thuế (MST) và việc cập nhật số định danh cá nhân (ĐDCN) nhằm đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Cá nhân không phải thực hiện thủ tục chấm dứt các mã số thuế đã được cấp sau khi hoàn thành việc cập nhật thông tin số định danh cá nhân.
Sau khi thông tin được cập nhật và đối chiếu khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động hợp nhất dữ liệu của các mã số thuế theo số định danh cá nhân.
Số định danh cá nhân trở thành mã số thuế duy nhất sử dụng trong các giao dịch, hồ sơ và thủ tục với cơ quan thuế.
Các mã số thuế đã cấp trước đây vẫn được hệ thống lưu giữ dưới dạng mã số thuế nội bộ để phục vụ quản lý, đối chiếu lịch sử và xử lý các nghĩa vụ thuế còn tồn tại; không được sử dụng để phát sinh nghĩa vụ thuế mới.
Việc hợp nhất không làm thay đổi giá trị pháp lý của hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế đã lập trước thời điểm hợp nhất.
Đối với mã số thuế có trạng thái “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”, người nộp thuế cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế để cập nhật số định danh cá nhân theo quy định.
Việc cập nhật có thể được thực hiện:
Hồ sơ có thể nộp bằng phương thức điện tử, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định.
Trường hợp mã số thuế của hộ kinh doanh đang ở trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, chủ hộ vẫn được thực hiện thủ tục cập nhật số định danh cá nhân để sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế của cá nhân.
Việc cập nhật số định danh cá nhân không làm thay đổi trạng thái hoạt động của hộ kinh doanh. Nếu tiếp tục kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế; nếu chấm dứt hoạt động thì thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Điểm cần lưu ý:
Trích Công văn số 3422/CT-NVT của Cục thuế ngày 27/5/2026
IV. CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ KHÁC
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Việc xác định đối tượng nộp thuế, nộp phí, các trường hợp được miễn, giảm (nếu có) và nghĩa vụ kê khai, nộp ngân sách nhà nước được thực hiện căn cứ quy định của pháp luật về khoáng sản, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và quản lý thuế, trên cơ sở hồ sơ, thực tế hoạt động khai thác.
Trích Công văn số 3474/CT-CS của Cục thuế ngày 28/5/2026
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thuộc diện áp dụng cơ chế theo Nghị quyết số 254/2025/QH15, thì mức thu tiền sử dụng đất ưu đãi chỉ được áp dụng 01 lần cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và trên 01 thửa đất do người sử dụng đất lựa chọn.
Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định của địa phương tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc tính tiền sử dụng đất chỉ căn cứ trên diện tích được chuyển mục đích, không cộng dồn với diện tích đất ở hiện có của hộ gia đình, cá nhân.
Trích Công văn số 3469/CT-CS của Cục thuế ngày 28/5/2026
Công Ty TNHH Kiểm Toán Việt Tín (VTAC)
🏢Trụ sở chính: 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
🌐 Website: https://vtac.com.vn
📞 Hotline: 028 3990 6959
📱Phone: 0906 893 984 (Mr.Vân)
📱Phone: 0937 972 825 (Mr.Vinh)
📩 Email: info@vtac.com.vn
Bản Tin Pháp Lý Tháng 06/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 05/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 04/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 03/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 02/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 01/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY