• GIỚI THIỆU
  • LIÊN HỆ

Tiếng Việt

  • English (EN)
  • 日本語 (JP)
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Tin tức
    • Báo cáo minh bạch
  • Nghề nghiệp

  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Tin tức
  • Báo cáo minh bạch
  • Nghề nghiệp
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Ngôn ngữ
    vi
    • English (EN)
    • 日本語 (JP)
  • GỬI ĐỀ NGHỊ
search--icon
search--icon search--icon__close
GỬI ĐỀ NGHỊ

Bản Tin Pháp Lý Tháng 06/2026

16

Tháng 7, 2026

+ SHARE

Share your post

  • Facebook
  • Copy link

Các nội dung pháp lý cập nhật trong tháng 06/2026 về kiểm toán, kế toán, thuế

CÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG 6/2026

  1. THUẾ GTGT
  2. Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP với nhiều điểm mới liên quan đến thuế giá trị gia tăng:

Áp dụng từ ngày 20/6/2026 sửa đổi liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

  1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Điều 1, Điều 2 Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung các sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, bao gồm:

  • Lĩnh vực bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác. Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản. Tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, …và doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm.
  • Hoạt động bán nợ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, theo đó bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi.

Trong khi trước đây quy định: Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Điểm mới:

  • Mở rộng đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
  • Mở rộng phạm vi áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT đối với hoạt động bán nợ, loại bỏ điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch.
    • Sửa đổi cách xác định doanh thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tổ chức tín dụng, chứng khoán kinh doanh bảo hiểm.

Trước đây, Nghị định 181/2025/ NĐ-CP quy định doanh thu của hoạt động kinh doanh ngoại tệ, mua bán chứng khoán là chênh lệch giữa giá bán và giá mua (trừ trường hợp chênh lệch âm (-)).

Nghị định 144/2026/ NĐ-CP quy định:

  • Doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
    • Doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
    • Doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025.

Điểm mới:

  • Thay đổi phương pháp xác định doanh thu của các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm từ quy định cụ thể trong nghị định sang áp dụng theo pháp luật chuyên ngành.
    • Bổ sung quy định doanh thu chịu thuế GTGT bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT, góp phần thống nhất cách xác định doanh thu trong thực tiễn.
    • Khấu trừ thuế GTGT đối với khoản thanh toán trả chậm, trả góp

Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp mua trả chậm, trả góp như sau:

  • Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hợp đồng bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Trường hợp chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    • Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
    • Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Điểm mới:  Bổ sung quyền được kê khai, khấu trừ bổ sung lại thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp khi doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ thanh toán (mà trước đó chưa được khấu trừ do chưa có chứng từ thanh toán) bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế và phù hợp với thực tiễn thanh toán của doanh nghiệp.

  • Thay thế phụ lục sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu không chịu thuế giá trị gia tăng
    • Thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thành Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 144.
    • Trong đó, Phụ lục I và Phụ lục II là danh mục các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Điểm mới:

  • Cập nhật danh mục hàng hóa phù hợp với quy định mới của Luật Thuế GTGT và thực tiễn quản lý hoạt động xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản.
    • Tăng tính minh bạch và thống nhất trong việc xác định sản phẩm nào thuộc diện không chịu thuế GTGT, hạn chế vướng mắc khi áp dụng chính sách thuế.
    • Tiếp tục thực hiện chủ trương của Nhà nước về hạn chế xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản thô, không khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp, qua đó thúc đẩy chế biến sâu và nâng cao giá trị tài nguyên trong nước.
  • Không phải tất cả dịch vụ cung cấp nước ngoài đều được áp dụng 0% GTGT

Trường hợp Công ty tại Việt Nam cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật từ xa cho Công ty nước ngoài nhưng phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh dịch vụ tiêu dùng ở ngoài Việt Nam và đáp ứng  điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định Điều 17, Điều 18 Nghị định 181 thì được áp dụng thuế suất 0%. Trích Công văn số 4253/CT-CS của Cục thuế ngày 24/06/2026.

  • Điều kiện áp dụng 0% GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài

Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện ở nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 0%, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ, thanh toán, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thực hiện đúng hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Trích Công văn số 4196/CT-CS của Cục thuế ngày 23/6/2026

  • Nộp lại thuế GTGT đã hoàn đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động

Trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính thì cơ sở kinh doanh phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn; đồng thời phải nộp tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trích Công văn số 4195/CT-CS của Cục thuế ngày 23/6/2026

  • Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

Doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và hải quan, bao gồm việc thực hiện đúng loại hình, mục đích xuất khẩu, nhập khẩu và khai báo hải quan phù hợp với bản chất giao dịch. Trường hợp khai báo hải quan không đúng loại hình hoặc không đủ căn cứ xác định hàng hóa thuộc đối tượng được hoàn thuế thì không được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu. Trích Công văn số 4413/CT-CS của Cục thuế ngày 30/6/2026

  1. THUẾ TNDN
    1. Gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN năm 2026

Thời gian gia hạn đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý II/2026 là 03 tháng; của quý III/2026 là 02 tháng, cụ thể:

  • Số thuế TNDN tạm nộp của quý II/2026 chậm nhất ngày 02/11/2026.
    • Số thuế TNDN tạm nộp của quý III/2026 chậm nhất ngày 30/12/2026.

Người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn 01 lần cho toàn bộ số thuế phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn. Thời hạn nộp Văn bản đề nghị chậm nhất là ngày 02/11/2026.

Căn cứ pháp lý: Điều 2, 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP

  • Xử lý khoản thuế TNDN nộp nhầm do kê khai phân bổ không đúng quy định

Trường hợp người nộp thuế đã kê khai phân bổ và nộp thuế TNDN cho địa phương nhưng thực tế không thuộc đối tượng phải phân bổ theo quy định thì số thuế đã nộp được xác định là nộp nhầm. Cơ quan thuế nơi phát sinh khoản nộp nhầm và cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm phối hợp tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn trả số thuế nộp nhầm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trích Công văn số 4217/CT-NVT của Cục Thuế ngày 23/6/2026.

  • Điều kiện tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN khi điều chỉnh dự án đầu tư

Doanh nghiệp chỉ được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN khi việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không làm thay đổi các điều kiện hưởng ưu đãi thuế của dự án. Trường hợp việc điều chỉnh làm dự án không còn đáp ứng điều kiện về lĩnh vực, địa bàn hoặc các điều kiện ưu đãi khác theo quy định thì doanh nghiệp chấm dứt hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thời gian còn lại. Trích Công văn số 3847/CT-CS của Cục Thuế ngày 10/6/2026.

  • Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp

Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mới (miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo) nếu đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư mới và không thuộc các trường hợp không được áp dụng ưu đãi (như dự án hình thành từ chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc mua lại dự án đang hoạt động).

Trường hợp doanh nghiệp đã hết thời gian hưởng ưu đãi trước kỳ tính thuế năm 2025 thì không được tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định chuyển tiếp của Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Trích Công văn số 3714/CT-CS của Cục Thuế ngày 5/6/2026.

  • Chuyển lỗ trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN

Doanh nghiệp được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, với thời gian chuyển lỗ tối đa 05 năm. Việc chuyển lỗ được thực hiện cả khi doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN và phải tuân thủ quy định về chuyển lỗ, bù trừ thu nhập và quy định chuyển tiếp theo pháp luật thuế TNDN. Quá thời hạn 05 năm, số lỗ chưa chuyển hết sẽ không được tiếp tục chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm sau. Trích Công văn số 4410/CT-CS của Cục Thuế ngày 30/6/2026.

  1.  THUẾ TNCN
    1. Cách kê khai thuế cho thuê nhà
      1. Cá nhân có nhiều nhà cho thuê

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê thực hiện kê khai thuế như sau:

  • Đăng ký thuế để được cấp MST (nếu chưa có MST). Cá nhân sử dụng một mã số thuế duy nhất để kê khai đối với hoạt động cho thuê nhiều bất động sản.
    • Trường hợp phát sinh thêm địa điểm cho thuê bất động sản thì thực hiện thông báo bổ sung địa điểm kinh doanh theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD.
    • Kê khai thuế cho thuê BĐS theo Mẫu 01/BĐS và Bảng kê 01.BK-BĐS (Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê)

Lưu ý: Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê được lập 01 hồ sơ khai thuế chung và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản để nộp hồ sơ (trừ trường hợp tổ chức thuê khai, nộp thuế thay). Doanh thu và số thuế phải nộp được kê khai, xác định theo từng địa điểm cho thuê.

  • Kỳ kê khai: được lựa chọn:

+ Khai thuế 01 lần/năm: chậm nhất ngày 31/01 năm sau.

+ Khai thuế 02 lần/năm: chậm nhất ngày 31/7 và 31/01 năm sau.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 1272/QĐ-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC, Thông tư 50/2026/TT-BTC

  • Công ty kê khai thay chủ nhà

Điều kiện thực hiện: Tổ chức thuê bất động sản được khai thuế, nộp thuế thay cá nhân cho thuê khi hợp đồng thuê có thỏa thuận tổ chức có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

Hồ sơ:

  • Tờ khai Mẫu 01/TCKT
    • Bảng kê Mẫu 02/BK-KTBĐS (Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê BĐS)

Công ty thực hiện khai đầy đủ, chính xác thông tin MST/Số định danh cá nhân của cá nhân cho thuê nhà

Kỳ kê khai: Xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê BĐS.

Thời hạn nộp hồ sơ, nộp thuế: Xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê BĐS.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 1272/QĐ-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC, Thông tư 50/2026/TT-BTC

  • Cần phân biệt thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn khi tính thuế TNCN

Thu nhập của cá nhân từ việc chuyển nhượng cổ phần được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán hoặc thu nhập từ chuyển nhượng vốn tùy thuộc vào bản chất của tài sản chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật về doanh nghiệp. Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN theo chính sách thuế áp dụng đối với từng loại thu nhập tương ứng. Trích Công văn số 4063/CT-CS của Cục Thuế ngày 18/6/2026.

  • Kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quý

Kể từ ngày 15/4/2026, người nộp thuế thực hiện kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quý thay cho kê khai theo tháng. Trường hợp đã nộp tờ khai tháng 4/2026 thì khi lập tờ khai quý II/2026 chỉ kê khai số liệu phát sinh của tháng 5 và tháng 6/2026, số thuế phát sinh của tháng 4/2026 được nộp chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai quý II/2026 (31/7/2026). Trích Công văn số 4021/CT-NVT của Cục Thuế ngày 16/6/2026.

  1.  CÁC LOẠI THUẾ KHÁC
  1. 03 trường hợp không phải khai thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo từng lần phát sinh

Từ 01/7/2026, người nộp thuế không phải khai thuế theo từng lần phát sinh đối với:

  • Một số hàng hóa đặc thù: điện năng xuất, nhập khẩu; hàng bán trong khu cách ly sân bay quốc tế; hàng phục vụ hành khách trên chuyến bay quốc tế; xăng dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh.
    • Giao dịch giữa doanh nghiệp ưu tiên và đối tác theo quy định của pháp luật hải quan.
    • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về hải quan.

Điều 3 Thông tư 86/2026/TT-BTC

  • Doanh nghiệp không phải nộp lại hồ sơ miễn, giảm, hoàn thuế XNK đã nộp trước 1/7/2026

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các hồ sơ liên quan (không thu thuế, gia hạn, miễn tiền chậm nộp, nộp dần, khoanh/xóa nợ thuế…) đã nộp trước 01/7/2026 tiếp tục được giải quyết theo quy định cũ, không phải nộp lại hồ sơ theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Kiểm tra thuế:

  • Chưa thực hiện kiểm tra: áp dụng Thông tư 86/2026/TT-BTC.
    • Đang kiểm tra: tiếp tục áp dụng quy định tại thời điểm ban hành quyết định kiểm tra.

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án trước 01/7/2026 nhưng chưa đăng ký tờ khai hải quan mới phải hoàn thành đăng ký trước 31/12/2026.

Điều 44 Thông tư 86/2026/TT-BTC

Công Ty TNHH Kiểm Toán Việt Tín (VTAC)

🏢Trụ sở chính: 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
🌐 Website: https://vtac.com.vn
📞 Hotline: 028 3990 6959
📱Phone: 0906 893 984 (Mr.Vân)
📱Phone: 0937 972 825 (Mr.Vinh)
📩 Email: info@vtac.com.vn

Bản Tin Pháp Lý Tháng 06/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 05/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 04/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 03/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 02/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bản Tin Pháp Lý Tháng 01/2026

Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY

Bài viết liên quan

Bản Tin Pháp Lý Tháng 05/2026

Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...

Bản Tin Pháp Lý Tháng 04/2026

Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...

Bản Tin Pháp Lý Tháng 03/2026

Các nội dung pháp lý cập nhật trong thán ...

© 2023. Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín

  • Điều khoản & điều kiện
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách cookie

Tiếng Việt

  • EN
  • JP