Share your post
-
Facebook
-
Copy link
CÁC NỘI DUNG BẢN TIN THÁNG 9/2026
I. QUẢN LÝ THUẾ:
– Giảm 30% thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng, áp dụng cho kỳ tính thuế 2026 và 2027.
– Giảm 30% thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng, áp dụng cho kỳ tính thuế 2026 và 2027. Trừ doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách sau ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực nếu tổng doanh thu của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng/năm. Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN, mức giảm 30% được tính trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Căn cứ Nghị quyết số 43/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 24/8/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và 2027
Đối với các trường hợp khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP à tỷ giá khai thuế thực hiện quy đổi theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật về ngoại hối thì hóa đơn ghi bằng ngoại tệ và thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam à tỷ giá trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo pháp luật về kế toán, tức là thực hiện theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Trích Công văn số 6810/CT-QLNT của Cục Thuế ngày 14/9/2026.
Theo công văn này chỉ mới hướng dẫn thay đổi tỷ giá thể hiện trên hóa đơn, tỷ giá kê khai thuế đối với nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ thì chưa thay đổi so với Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Khai thuế và nộp tiền thuế là hai nghĩa vụ có liên quan nhưng không hoàn toàn đồng nhất. Người nộp thuế cần đồng thời theo dõi hạn nộp hồ sơ khai thuế và hạn nộp tiền thuế.
a) Đối với trường hợp NNT tự tính thuế (tự khai, tự nộp):
b) Đối với trường hợp cơ quan thuế (hoặc cơ quan nhà nước) tính và thông báo:
* Một số lưu ý:
Căn cứ Điều 12, 14, 16 Luật Quản lý thuế 2025
Xem thêm Tài liệu tuyên truyền của Cục Thuế kèm theo Công văn 6436/CT-PC ngày 28/8/2026 để nắm được các nội dung cơ bản NNT cần biết và thực hiện đúng quy định pháp luật.
II. THUẾ GTGT
+ Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
+ Trường hợp phát sinh giao dịch vào ban đêm, ngoài giờ làm việc, không có phần mềm hóa đơn điện tử tự động: Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau.
+ Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
+ Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
+ Không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự.
+ Chưa chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
+ Đã chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn đúng ngày bàn giao, không phân biệt đã thu đủ tiền hay chưa.
Căn cứ Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP
Trường hợp xuất hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền được thực hiện đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại: Khi xuất hàng hóa doanh nghiệp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 4.1 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, trên hoá đơn, giá tính thuế được xác định bằng không (0).
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại: Giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho (giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này) quy định tại Điều 6.1 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Trường hợp xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền ra nước ngoài không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không phải tính thuế GTGT đầu ra theo quy định tại Điều 28.9 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp căn cứ theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và tờ khai Thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC để thực hiện kê khai theo quy định.
Trích Công văn 15677/DON-QLDN1 của Thuế TP. Đồng Nai ngày 14/8/2026
Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 69/2025/TT-BTC, trong đó số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (bao gồm tài sản cố định), dịch vụ kỳ trước chuyển sang và số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (bao gồm tài sản cố định), dịch vụ phát sinh trong kỳ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được tổng hợp để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Cách thức kê khai các chỉ tiêu: được hướng dẫn rõ tại từng mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 81/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC).
Trích Công văn số 7018/CT-QLNT của Cục Thuế ngày 22/9/2026.
III. THUẾ TNDN
Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì doanh nghiệp có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Việc ủy quyền cần phải đảm bảo về nội dung và hình thức ủy quyền theo quy định tại Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13.
Các khoản tiền lương tiền công này được xác định là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 và không thuộc các trường hợp không được trừ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Trích Công văn 7289/DAN-QLDN2 của Thuế TP. Đà Nẵng ngày 13/8/2026.
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam:
Trích Công văn 6486/CT-QLNT của Cục Thuế ngày 28/8/2026.
IV. THUẾ TNCN
Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát phải được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan; thể hiện tại Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Quy chế tài chính hoặc các văn bản có giá trị pháp lý khác của Công ty.
Trường hợp Công ty là đơn vị trực tiếp chi trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên thì Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi thực hiện chi trả, theo quy định tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trích Công văn số 4505/KHH-QLDN1 của Thuế tỉnh Khánh Hòa ngày 19/8/2026.
Trường hợp cha, mẹ đẻ của người nộp thuế đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động và thuộc trường hợp không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 03 triệu đồng/tháng thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.
Nếu cha, mẹ đẻ của người nộp thuế vẫn trong độ tuổi lao động thì phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Không có khả năng lao động (người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật) và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.
Do đó, trường hợp cha đẻ có thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng/tháng nhưng chưa hết tuổi lao động và vẫn còn có khả năng lao động thì không được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.
Trích Công văn 6846/CT-QLNT của Cục Thuế ngày 15/9/2026.
V. CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ KHÁC
Lưu ý:
Điều kiện giảm lệ phí trước bạ: Công dân phải sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai, nộp hồ sơ bằng phương thức điện tử và đáp ứng các điều kiện sau:
Căn cứ Thông tư 117/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 14/8/2026)
Trích Công văn số 13665/HYE-QLDN1 của Thuế tỉnh Hưng Yên ngày 11/8/2026
VI. QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Theo quy định tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 01/11/2026), quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm 4 tỷ lệ an toàn trong hoạt động, gồm:
Ngoài ra, quỹ tín dụng nhân dân còn phải tuân thủ quy định về Hạn chế, giới hạn cho vay nhằm bảo đảm an toàn hoạt động.
Mức cụ thể của từng tỷ lệ được quy định như sau:
Tỷ lệ an toàn vốn = Vốn tự có ÷ Tổng tài sản “Có” rủi ro x 100%.
Trong đó:
+ Vốn tự có được xác định theo Điều 8.3;
+ Tổng tài sản “Có” rủi ro được xác định theo Điều 8.4 Thông tư 40/2026/TT-NHNN.
(i) Tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo;
(ii) Tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo.
Tỷ lệ khả năng chi trả = Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ÷ Tài sản “Nợ” phải thanh toán x 100%.
Trong đó: Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và Tài sản “Nợ” phải thanh toán được xác định theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN.
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn = (Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn – Tổng nguồn vốn trung, dài hạn) ÷ Nguồn vốn ngắn hạn × 100.
Trong đó:
+ Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn: các khoản cho vay có thời hạn còn lại trên 01 năm, không bao gồm khoản cho vay theo ủy thác.
+ Nguồn vốn trung, dài hạn: gồm một số nguồn vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối và các khoản tiền gửi, khoản vay có thời hạn còn lại trên 01 năm.
+ Nguồn vốn ngắn hạn: gồm tiền gửi không kỳ hạn và các khoản tiền gửi, khoản vay có thời hạn còn lại đến 01 năm.
Lưu ý: Trường hợp dư nợ cho vay trung, dài hạn nhỏ hơn nguồn vốn trung, dài hạn: tỷ lệ được xác định bằng 0%.
Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn CSH = Tổng mức nhận tiền gửi ÷ Vốn chủ sở hữu.
Trong đó:
+ Tổng mức nhận tiền gửi: gồm tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm bằng VND của thành viên, tổ chức, cá nhân.
+ Vốn chủ sở hữu: được xác định theo số liệu trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ.
Điều 1.1, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư 40/2026/TT-NHNN (có hiệu lực từ 01/11/2026)
Điều 52 Thông tư 62/2025/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/01/2027)
Công Ty TNHH Kiểm Toán Việt Tín (VTAC)
🏢Trụ sở chính: 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
🌐 Website: https://vtac.com.vn
📞 Hotline: 028 3990 6959
📱Phone: 0906 893 984 (Mr.Vân)
📱Phone: 0937 972 825 (Mr.Vinh)
📩 Email: info@vtac.com.vn
Bản Tin Pháp Lý Tháng 09/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 08/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 07/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 06/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 05/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY
Bản Tin Pháp Lý Tháng 04/2026
Tải xuống tệp đính kèm để xem chi tiết TẢI XUỐNG NGAY